Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN T,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản số: 210/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/6/2025

Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Thái và bà Nguyễn Thị Thu Hiền

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tô Tấn Cường– Cán bộ Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định.

Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 03 năm 2025, về việc: “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 971/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Kiều D, sinh năm 1975, có mặt,
CCCD: 52175011555
Địa chỉ: Thôn A2, xã Ph1, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn Trương Như K, sinh năm 1980, vắng mặt.
CMND: [...]
Địa chỉ: Thôn C1, xã Ph2, huyện T, tỉnh Bình Định

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 01 năm 2025, tại các bản khai và tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn chị Lê Thị Kiều D trình bày: Giữa chị với Trương Như K tự tìm hiểu thời gian, chung sống từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph1, huyện T, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chị sống tại nhà chồng được hai tháng thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, sống nên chị về nhà cha mẹ chị ở xã Ph1 sống từ đó đến nay. Vợ chồng chị không chung sống 01 thời gian dài nên không còn tình cảm với nhau, nên chị xin ly hôn anh K. Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng chị không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra chị D không khai và không yêu cầu gì khác.

Đối với bị đơn Trương Như K vắng mặt tại phiên tòa. Mặc dù Tòa án đã tiến hành thực hiện việc tống đạt và niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật nhưng bị đơn anh Kỷ vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Kiều D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trương Như K là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn là anh Trương Như K cư trú tại Thôn C1, xã Ph2, huyện T, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn anh K vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  2. Về nội dung vụ án:
    1. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Kiều D thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa chị Lê Thị Kiều D và anh Trương Như K tự tìm hiều và tự nguyện kết hôn từ năm 2008, có đăng ký kết hôn số 78, ngày 01/7/2008, tại Ủy ban nhân dân xã Ph1, huyện T, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa chị D và anh K là hợp pháp. Theo chị D khai trong thời gian sống chung, giữa chị và anh K bất đồng quan điểm nên có cãi nhau, sau hai tháng chung sống thì chị và anh K không chung sống với nhau từ năm 2008 cho đến nay, nên chị D xin ly hôn anh K. Trong khi Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục về việc xin ly hôn của chị D tại địa phương nơi anh K trú nhưng anh K vẫn không đến Tòa, cũng không có bản trình bày ý kiến. Điều này chứng tỏ anh K không mong muốn hàn gắn cuộc hôn nhân này. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của chị D cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh K đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, cho chị D được ly hôn anh K.
    2. Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng chị D và anh K không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết, nên Toà không xét.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp được khấu trừ vào án phí.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Kiều D ly hôn anh Trương Như K
  2. Về con chung và tài sản chung: Chị D và anh K không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Toà không xét
  3. Về án phí DSST: Buộc chị D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0003107, ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tđược khấu trừ vào tiền án phí.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại Tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 19/6/2025). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện T;
  • - CCTHADS huyện T;
  • - Phòng KTNV -TAND tỉnh BĐ;
  • - UBND xã Ph1
  • (số 78 Ngày 01/07/2008)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Bích Thủy

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán–Chủ Tọa Phiên Tòa

Đặng Văn Thái

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trần Thị Bích Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 210/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH về xin ly hôn

  • Số bản án: 210/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger