|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 210/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11-7-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Trần Thị Kim Thoa;
- 2. Bà Phạm Xuân Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 381/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 334/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Kim Y, sinh năm 1994; địa chỉ: số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Trần Kim Y trình bày: Bà Y và ông Phạm Văn P quen nhau và tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân năm 2012, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận ngày 10/9/2015. Thời gian chung sống được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cự cãi, hiện vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2021, nay yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Phạm Văn P; về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Phạm Khánh H, sinh ngày 07/7/2013 và Phạm Hưng T, sinh ngày 27/12/2015. Hiện các con đang chung sống với ông P, khi ly hôn, đồng ý để ông P được tiếp tục nuôi con chung; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung:không có.
Bị đơn ông Phạm Văn P không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Trần Kim Y khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Phạm Văn P. Ông P có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Bà Trần Kim Y có văn bản xin vắng mặt, ông Phạm Văn P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Kim Y và ông Phạm Văn P là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình bày là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cự cãi, hiện vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2021. Hội đồng xét xử thấy rằng bà Y xin ly hôn với ông P, bà Y, ông P không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Y là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Y.
[4] Về quan hệ con chung: Bà Trần Kim Y xác định vợ chồng có 02 con chung là Phạm Khánh H, sinh ngày 07/7/2013 và Phạm Hưng T, sinh ngày 27/12/2015. Hiện các con đang chung sống với ông P, khi ly hôn, đồng ý để ông P được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
[5] Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Kim Y khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
[6] Về nợ chung: Bà Trần Kim Y khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
[7] Về án phí: Bà Trần Kim Y phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- - Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim Y.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần Kim Y ly hôn với ông Phạm Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 118 ngày 10/9/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
-
Về quan hệ con chung: Bà Trần Kim Y xác định vợ chồng có 02 con chung là Phạm Khánh H, sinh ngày 07/7/2013 và Phạm Hưng T, sinh ngày 27/12/2015. Hiện các con đang chung sống với ông P, khi ly hôn, đồng ý để ông P được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Ông Phạm Văn P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Trần Kim Y trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Kim Y khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Bà Trần Kim Y khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
- Về án phí: Bà Trần Kim Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015500 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Trần Kim Y đã nộp đủ.
- Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |
Bản án số 210/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 210/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim Y
