|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/12/2023 V/v "Ly hôn” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Lực
Các Hội Thẩm nhân dân:
Bà Nông Thị Giới
Bà Vũ Thị Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tân Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hùng Phong – Kiểm sát viên.
Ngày 28/12/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023 về việc “Tranh chấp Ly hôn”
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 và quyết định hoãn phiên toà số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2023; giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Hồng N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số G, đường Đ, tổ A, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. (có mặt).
- - Bị đơn: Anh Đầu Quốc V, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ D, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. (vắng mặt)
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27/7/2023 và Bản tự khai ngày 17/10/2023, nguyên đơn chị Trần Hồng N trình bày: Chị Trần Hồng N và anh Đầu Quốc V sau thời gian tìm hiểu và tự nguyện chung sống vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước vào ngày 24/8/2021. Sau thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi nhau, do anh Đầu Quốc V thường xuyên uống rượu, thường xuyên tụ tập bạn bè nhậu nhẹt không kiểm soát được hành vi của bản thân, không có trách nhiệm với vợ con dẫn đến nhiều áp lực trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa. Vì vậy, chị Trần Hồng N yêu cầu Toà án xem xét giải quyết được ly hôn với anh Đầu Quốc V.
Trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 người con chung là Đầu Hà M, sinh ngày 09/6/2021 và Đầu Quốc V1, sinh ngày 09/8/2022.
Sau khi ly hôn chị Trần Hồng N yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung gồm: Cháu Đầu Hà M, sinh ngày 09/6/2021 và cháu Đầu Quốc V1, sinh ngày 09/8/2022 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Hồng N không yêu cầu anh Đầu Quốc V phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Đầu Quốc V trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân thị xã Bình Long đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án số 41/TB-TLVA ngày 05/10/2023, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 41/TB-TA ngày 25/10/2023 và thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 92/TB-TA ngày 09/11/2023. Hơn nữa, Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước đã thực hiện việc niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử số18/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 27/11/2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 18/2023/QĐST - HNGĐ ngày 13/12/2023. Nhưng bị đơn Đầu Quốc V không có mặt. Nên không có lời trình bày và yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước tại phiên tòa: Quá trình nhận đơn, thụ lý và xét xử vụ án đã được tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Hồng N và bị đơn anh Đầu Quốc V có hộ khẩu thường trú tại thị xã B, tỉnh Bình Phước. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung: Chị Trần Hồng N và bị đơn anh Đầu Quốc V tự nguyện chung sống vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước vào ngày 24/8/2021. Sau thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi nhau, dẫn đến nhiều áp lực trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa. Nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Trần Hồng N và anh Đầu Quốc V có 02 người con chung là cháu Đầu Hà M, sinh ngày 09/6/2021 và cháu Đầu Quốc V1, sinh ngày 09/8/2022. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà chị Trần Hồng N có ý kiến. Sau khi ly hôn chị Trần Hồng N yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung Đầu Hà M, sinh ngày 09/6/2021 và Đầu Quốc V1, sinh ngày 09/8/2022 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chị Trần Hồng N không yêu cầu anh Đầu Quốc V phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy do anh Đầu Quốc V vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có lời trình bày nên cần giao 02 con chung cho chị Trần Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[3]Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết
Ngoài ra nguyên đơn không có yêu cầu gì khác nên không xem xét.
[4] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước tại phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đây là vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên do nguyên đơn chị Trần Hồng N khởi kiện nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Trần Hồng N.
Xử cho nguyên đơn chị Trần Hồng N được ly hôn với bị đơn anh Đầu Quốc V.
- Về con chung: Giao 02 con chung Đầu Hà M, sinh ngày 09/6/2021 và Đầu Quốc V1, sinh ngày 09/8/2022 cho chị Trần Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, nguyên đơn chị Trần Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003024 ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
- Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào các Điều 271, 273, của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Hoàng Lực |
Bản án số 21/2023/HNGĐ-ST ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 21/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
