Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22/4/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Tiến.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Liên

Ông Nguyễn Tấn Triều

Thư ký Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ: Ông Huỳnh Quốc Sang.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, TP xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 446/2023/TLST - HNGĐ ngày 13/12/2023 về vụ kiện “ Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 192/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Ngọc Bích Đ, sinh năm: 1995. Có mặt.

ĐKTT: SỐ 45/14A Huỳnh Thúc Kháng, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Địa chỉ: Số 190/15 Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Phạm Minh C, sinh năm: 1995. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số D H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN THẤY

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Dương Ngọc Bích Đ1 trình bày: Bà và ông Phạm Minh C kết hôn ngày 19/5/2015 tại UBND phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Sau khoảng thời gia chung sống, đời sống vợ chồng không còn hòa hợp. Mặc dù bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không thành mâu thuẫn thường xuyên phát sinh do khác biệt về quan điểm sống dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng bị ảnh hưởng trầm trọng, đời sống chung không còn thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh T (N), Sinh ngày 20/8/2015, sau khi ly hôn bà đồng ý giao cháu Phạm Minh T cho ông Phạm Minh C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Dương Ngọc Bích Đ1 và ông Phạm Minh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bà Đ1 xin ly hôn với ông C, nên xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn, ông C có địa chỉ cư trú tại quận N, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn có quá trình chung sống hạnh phúc với nhau một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn.. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn, kiên quyết xin ly hôn. Bị đơn được triệu tập hợp lệ, vẫn không đến hòa giải, cho thấy bị đơn cũng không có ý muốn hòa giải đoàn tụ cùng nguyên đơn.

Hôn nhân phải xây dựng trên nền tảng tình cảm tự nguyện và tôn trọng nhau của cả hai bên, sự hòa hợp về tính cách, lối sống, mới đem lại hạnh phúc cho nhau. Xét thấy mục đích của cuộc hôn nhân giữa hai bên không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh T (N), sinh ngày 20/8/2015, cháu T hiện nay đang sinh sống cùng bị đơn, cháu cũng có nguyện vọng tiếp tục sống cùng bị đơn. Nguyên đơn thống nhất để cháu T cho bị đơn nuôi dưỡng, nguyên đơn không cấp dưỡng. Bị đơn không đến tham gia phiên tòa, nên Hội đồng xét xử không ghi nhận được ý kiến của bị đơn về việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng, nhưng cháu T đang sinh sống ổn định với bị đơn. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu T cho ông Phạm Minh C nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có, bị đơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình về các vấn đề này, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, sau này nếu xảy ra tranh chấp, các bên sẽ giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 143 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Điều 146; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

TUYÊN XỬ:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Ngọc Bích Đ1, bà Dương Ngọc Bích Đ1 được ly hôn với ông Phạm Minh C.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh T (N), sinh ngày 20/8/2015. Giao con chung cho ông Phạm Minh C nuôi dưỡng chăm sóc, bà Dương Ngọc Bích Đ1 không cấp dưỡng.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Dương Ngọc Bích Đ1 phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000239 ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành án phí.
  5. Quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ;
  • - Viện KSND quận Ninh Kiều;
  • - Chi cục T.H.A Dân sự, quận Ninh Kiều;
  • - Các đương sự
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Kim Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 21/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Dương Ngọc Bích Đ và ông Phạm Minh C tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger