|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 21/2025/HNGĐ - ST Ngày 19 - 3 - 2025 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kim Niệm;
- Bà Lê Thị Phương Dung.
- - Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1999; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ liên lạc: 6 H, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ H trình bày:
- - Về hôn nhân: Bà và ông H1 chung sống từ năm 2023 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương. Việc chung sống với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, bà và ông H1 chung sống hạnh phúc một thời gian, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, nguyên nhân xuất phát từ việc tính hình không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung và không còn tôn trọng nhau. Do mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Nguyễn Trung H1.
- - Về con chung: Bà và ông H1 không có con chung
- - Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông H1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Trung H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông H1 vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của bà H.
2
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- - Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký và việc chấp hành pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Mỹ H với ông Nguyễn Trung H1; về con chung, về tài sản chung, về nợ chung: Đương sự không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án xin ly hôn mà bị đơn cư trú tại ấp B, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo giải quyết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ H có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Trung H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Vì vậy, HĐXX quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trung H1 là những người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương năm 2023 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng mâu thuẫn hai vợ chồng xảy ra, lý do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau hiện không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, do vậy nguyên đơn làm đơn xin ly hôn. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ sở để xem xét ý kiến của bị đơn.
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn, bị đơn đã trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Các đương sự không có con chung nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
3
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.
[7] Về án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Các Điều 9, 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ H đối với bị đơn ông Nguyễn Trung H1 về việc “Ly hôn”.
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H được ly hôn với ông Nguyễn Trung H1.
- Về con chung: Các đương sự không có con chung nên HĐXX không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0004204 ngày 25/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hiên |
4
Bản án số 21/2025/HNGĐ - ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Mỹ H - Nguyễn Trung H ly hôn
