Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIUỘC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 07 - 3 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tô Cẩm Hương;

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Minh Chí;
  2. Ông Trần Văn Đoàn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2025/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST - HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Xin vắng mặt);

- Bị đơn: Ông Đoàn Minh Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Xin vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều H trình bày: Bà và ông Đoàn Minh Đ kết hôn năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01 ngày 11/9/2001. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Đ không chăm lo gia đình, không phụ giúp bà về kinh tế. Năm 2022, bà về nhà mẹ ruột ở xã P sinh sống cho đến nay. Bà và ông Đ cũng nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả, vợ chồng vẫn mâu thuẫn, không hàn gắn được. Nay, bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà và ông Đ có 03 con chung là Đoàn Khánh V, sinh ngày 29/10/2001, Đoàn Khánh V1, sinh ngày 01/6/2003 và Đoàn Khánh L, sinh ngày 20/4/2005. Hiện các con đều đã thành niên nên bà không có yêu cầu giải quyết về con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Bà và ông Đ không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Đoàn Minh Đ trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Kiều H kết hôn năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01 ngày 11/9/2001. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng nhiều vấn đề trong cuộc sống, kinh tế. Từ đó, bà H tự ý bỏ đi nơi khác sinh sống cho đến nay. Ông cũng nhiều lần muốn hàn gắn nhưng bà H không đồng ý. Nay, ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông đồng ý ly hôn với bà H.

Về con chung: Ông và bà H có 03 con chung là Đoàn Khánh V, sinh ngày 29/10/2001, Đoàn Khánh V1, sinh ngày 01/6/2003 và Đoàn Khánh L, sinh ngày 20/4/2005. Hiện các con đều đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết về con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Ông và bà H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Cả bà H và ông Đ đều xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của Tòa án nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn ông Đoàn Minh Đ có nơi cư trú tại xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

[1.2] Sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đều xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Đoàn Minh Đ tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà H và ông Đ đều thống nhất trình bày từ năm 2022, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trong hôn nhân, từ đó bà H đi nơi khác sinh sống cho đến nay. Nay, bà H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Ông Đ cũng đồng ý ly hôn với bà H. Do đó, có đủ cơ sở xác định, hiện tại hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kiều H với ông Đoàn Minh Đ.

[2.2] Về con chung: Bà H và ông Đ thống nhất trình bày ông bà có 03 con chung là Đoàn Khánh V, sinh ngày 29/10/2001, Đoàn Khánh V1, sinh ngày 01/6/2003 và Đoàn Khánh L, sinh ngày 20/4/2005. Hiện các con đều đã thành niên, ông bà không yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông Đ thống nhất trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều H là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, Khoản 1 Điều 56 của Luật nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Nguyễn Thị Kiều H đối với ông Đoàn Minh Đ. Bà Nguyễn Thị Kiều H được ly hôn với ông Đoàn Minh Đ.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Kiều H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0013878 ngày 30/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An chuyển sang án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Cần Giuộc;
  • - Chi cục THA huyện Cần Giuộc;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Lưu./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tô Cẩm Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ – ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kiều H "Ly hôn" Võ Minh Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger