Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỦ THỪA

TỈNH LONG AN

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-02-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tơ

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Mạnh Quyết
  2. Ông Nguyễn Hồng Phong

Thư ký phiên tòa: Ông Cao Thái Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết L, sinh năm 1982. Địa chỉ: A Lô C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. (Có mặt)
  • Bị đơn: Ông Trịnh Đắc T, sinh năm 1977. Địa chỉ: A Lô C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2024 các văn bản trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết L trình bày:

Bà với ông Trịnh Đắc T tự nguyện đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2001. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01 ngày 02/6/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.

Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do xảy ra nhiều mâu thuẫn. Ông T thường xuyên xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của bà. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông T.

Về con chung: Ông bà có ba con chung tên Trịnh Gia H, sinh ngày 08/4/2004, con Trịnh Tuyết N sinh ngày 10/6/2006. Hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Con tên Trịnh Gia L1 sinh ngày 12/8/2015 đang sống chung với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con Trịnh Gia L1, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Tuy nhiên tại phiên tòa bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con do ông T không nghề nghiệp.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Trịnh Đắc T trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 21/02/2025: Ông đồng ý ly hôn và đồng ý để bà L nuôi con trai Trịnh Gia L1 sinh ngày 12/8/2015. Ông không khả năng cấp dưỡng nuôi con do không có nghề nghiệp.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có

Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, hòa giải nhưng không được do bị đơn vắng mặt.

Phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được thực hiện theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết L. Về hôn nhân: Bà L được ly hôn với ông T. Về nuôi con chung: Bà L được tiếp tục nuôi con chung Trịnh Gia L1, sinh ngày 12/8/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung bà L với ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền: Bà Trần Thị Tuyết L nộp đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trịnh Đắc T. Căn cứ nơi cư trú của bị đơn ở thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa theo quy định tại Điều 28 và Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trịnh Đắc T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết L với ông Trịnh Đắc T tự nguyện đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2001. Bà L, ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01 ngày 02/6/2015. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống. Ông T thường xuyên xúc phạm, danh dự, nhân phẩm của bà L. Bà L, ông T mạnh ai người đó sống. Không ai còn quan tâm đến ai. Bà L xin ly hôn. Ông T cũng đồng ý ly hôn nhưng không đến Tòa án. Hội đồng xét xử nhận thấy mục đích hôn nhân của cả hai không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.

[2.2] Về nuôi con chung: Ông Trịnh Đắc T với bà Trần Thị Tuyết L có ba con chung tên Trịnh Gia H, sinh ngày 08/4/2004, con Trịnh Tuyết N sinh ngày 10/6/2006. Hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Con Trịnh Gia L1 sinh ngày 12/8/2015 đang sống chung với bà L. Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/02/2015 bé Gia L1 xin được ở với bà L. Tại bản tự khai ngày 21/02/2025 ông T cũng đồng ý giao con cho bà L nuôi dưỡng. Do vậy, bà L được tiếp tục nuôi con Trịnh Gia L1 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà L không yêu cầu

[2.3] Về tài sản chung: Ông T, bà L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Cho đến nay không có ai khởi kiện về việc nợ chung của bà L và ông T nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.

Từ các phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của bà L là có căn cứ chấp nhận toàn bộ.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Ông T không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Tuyết L về việc ly hôn đối với ông Trịnh Đắc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết L được ly hôn với ông Trịnh Đắc T.
  2. Về nuôi con chung: Bà L được tiếp tục nuôi con chung tên Trịnh Gia L1, sinh ngày 12/8/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Đắc T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Tuyết L không yêu cầu.

Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông T được quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung thì cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về tài sản chung: Bà L, ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
  2. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  3. Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009361 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Bà L đã nộp đủ án phí. Ông T không phải chịu án phí.
  4. Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • TAND tỉnh Long An;
  • VKSND huyện Thủ Thừa;
  • Chi cục THADS huyện Thủ Thừa;
  • Các đương sự;
  • UBND xã Nhị Thành
  • Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Tơ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Tuyết L "Ly hôn" Trịnh Đắc T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger