Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/DS-ST.

Ngày: 25/02/2025.

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay

tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hàn Nhựt Thái
  2. Bà Nguyễn Thị Bé Em

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 289/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Quang T, sinh năm: 1937
  2. Địa chỉ: Số I, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1965
  4. Địa chỉ: C, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre

Ông T có mặt. Ông H vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 05/8/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Đoàn Quang T trình bày:

Ngày 01/7/2022, ông T có cho ông H vay 100.000.000 đồng; thời hạn vay 02 tháng kể từ ngày 01/7/2022 đến ngày 01/9/2022, cho vay không tính lãi. Ông H có viết Giấy mượn tiền đề ngày 01/7/2022 cho ông T. Đến hạn, ông H không có tiền trả nợ nên ông T và ông H có thỏa thuận sẽ tính lãi 3%/tháng và gia hạn thời gian trả nợ cụ thể như sau:

  • - Đợt 1 ngày 31/7/2024: trả 50.000.000đồng
  • - Đợt 2 ngày 31/12/2024: trả 50.000.000 đồng

Tuy nhiên ông H vẫn không trả vốn và lãi cho ông T khi đến hạn dù ông T nhiều lần yêu cầu. Do đó, ông T khởi kiện yêu cầu ông H có nghĩa vụ trả số tiền 100.000.000đồng. Ông T không yêu cầu vợ ông H chịu trách nhiệm liên đới trả nợ và không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đương sự để triệu tập ông Nguyễn Văn H tới Tòa án để lấy lời khai, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông Nguyễn Văn H không đến, do đó Tòa án không thể lấy lời khai của ông Nguyễn Văn H cũng như không tiến hành hòa giải giữa nguyên đơn và bị đơn được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: ông Đoàn Quang T khởi kiện ông Nguyễn Văn H yêu cầu trả số tiền 100.000.000đồng. Xét quan hệ tranh chấp giữa ông Đoàn Quang T với ông Nguyễn Văn H là “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, bị đơn ông Nguyễn Văn H cư trú tại phường P, thành phố B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn H.

[2] Về nội dung: nguyên đơn ông Đoàn Quang T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả số tiền 100.000.000đồng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của ông T là bản chính Giấy mượn tiền ngày 01/7/2022. Xét thấy, trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đã nhiều lần mời ông H đến hòa giải nhưng ông H vẫn cố tình vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Ông H cũng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ do ông T cung cấp, và không cung cấp tài liệu chứng cứ gì khác cho Tòa án. Do đó, căn cứ theo Giấy mượn tiền ngày 01/7/2024, có cơ sở xác định ngày ngày 01/7/2022 ông T cho ông H vay số tiền 100.000.000đồng, thời hạn vay 02 tháng. Sau đó các bên có thỏa thuận lại thời hạn trả tiền chia thành 02 đợt vào ngày 31/7/2024 và ngày 31/12/2024, mỗi lần trả 50.000.000đồng. Khi ông T khởi kiện tại Tòa án chưa phát sinh nghĩa vụ trả nợ đợt 02 vào ngày 31/12/2024 của ông H. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án đến khi xét xử sơ thẩm, dù đã hết thời hạn trả nợ vay theo thỏa thuận nhưng ông H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông T. Do ông H không thực nghĩa vụ trả nợ, nên việc ông T khởi kiện yêu cầu ông H trả số tiền 100.000.000đồng là có cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ghi nhận việc ông T không yêu cầu vợ ông H chịu trách nhiệm liên đới trả nợ và không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

[3] Về án phí: Căn cứ theo theo quy định tại Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với yêu cầu được chấp nhận của nguyên đơn là= 100.000.000đồng x 5% = 5.000.000đồng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Khoản 2 Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015.

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Quang T: Buộc ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho ông Đoàn Quang T số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
  2. Ghi nhận việc ông Đoàn Quang T không yêu cầu vợ ông H chịu trách nhiệm liên đới trả nợ và không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguyễn Văn H phải chịu là 5.000.000.000 (Năm triệu) đồng.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bến Tre.
  • - TAND tỉnh Bến Tre.
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Lương Thị Thùy Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 21/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger