|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 21/2025/DS-ST
Ngày: 14-02-2025
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Trương Hữu Bình;
- 2. Bà Nguyễn Thị Lệ Mỹ.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến– Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 645/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 219/2024/QĐXXST-DS ngày 23/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978; hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Chổ ở: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, người làm chứng có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12/11/2024, quá trình tố tụng giải quyết vụ án, nguyên đơn bà N trình bày:
Nguyên giữa bà N và bà H có mối quan hệ quen biết, do có nhu cầu cần vốn làm ăn nên bà H có mượn bà N tiền số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Cụ thể như sau:
Lần thứ 1: Ngày 08/7/2020, bà H mượn số tiền 100.000.000 đồng;
Lần thứ 2: Ngày 16/10/2020, bà H mượn số tiền 200.000.000 đồng.
Giấy vay tiền bà H có ký tên xác nhận nợ. Sau một thời gian, bà H có trả được cho bà N số tiền 50.000.000 đồng, còn nợ lại 250.000.000 đồng, nhiều lần bà N yêu cầu bà H trả nợ, nhưng bà H không thực hiện. Do đó bà N khởi kiện yêu cầu bà H thanh toán 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp:
Đơn khởi kiện ngày 12/11/2024; giấy vay tiền ngày 16/10/2020 và ngày 08/7/2020; 01 đơn yêu cầu tòa án hỗ trợ gửi tài liệu chứng cứ.
* Ý kiến của bị đơn:
Trong quá trình tố tụng để giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng và các tài liệu, chứng cứ theo quy định pháp luật để báo cho bà H biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình nhưng bà H vắng mặt không có lý do.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/11/2024, người làm chứng bà P trình bày:
Bà P có chứng kiến việc vay tiền giữa bà H và bà N. Chữ ký “H” và chữ viết họ tên Nguyễn Thị Thu H là của bà H ký và viết.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, hòa giải, xét xử đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, nguyên đơn, người làm chứng có yêu cầu vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử cho phiên tòa được tiếp tục để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Quan hệ pháp luật tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Về thủ tục tố tụng, không kiến nghị bổ sung hay đề nghị khắc phục. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn, người làm chứng có yêu cầu vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Việc bị đơn vắng mặt tại phiên tòa là cố tình nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Theo đơn khởi kiện ngày 12/11/2024, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán 250.000.000 đồng. Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc xác định tư cách tham gia tố tụng là phù hợp quy định của pháp luật.
[3] Bị đơn bà H có hộ khẩu thường tại huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng và quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Xem xét chứng cứ nguyên đơn cung cấp thấy rằng:
[4.1] Giấy cho vay tiền ngày 08/7/2020 và ngày 16/10/2020 nguyên đơn cung cấp là bản chính có chữ ký xác nhận nợ của bị đơn. Nguyên đơn bà N nhiều lần yêu cầu bà H trả nợ nhưng bà H không thực hiện. Hiện nay, khoản vay đã quá hạn, bà H chưa thanh toán là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[4.2] Người làm chứng bà P trình bày có chứng kiến việc vay tiền giữa bà H và bà N. Chữ ký “H” và chữ viết họ tên Nguyễn Thị Thu H trên các giấy vay tiền là của bà H.
[4.3] Quá trình thực hiện tố tụng giải quyết vụ án, bị đơn bà H được Tòa án triệu tập, tống đạt trực tiếp và niêm yết hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không tham gia các buổi làm việc, buổi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải, xét xử để có ý kiến về số nợ của nguyên đơn yêu cầu. Điều này thể hiện bà H cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ nên yêu cầu khởi kiện của bà N được Hội đồng xét xử chấp nhận. Tổng số tiền bà H phải thanh toán là 250.000.000 đồng.
[5] Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
[6] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến về phần các thủ tục tố tụng, diễn biến tại phiên tòa và nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.
[7] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 229, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Nguyễn Thị N đối với bà Nguyễn Thị Thu H.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị N số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
2.1. Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 12.500.000 đồng (mười hai triệu năm trăm ngàn đồng)
2.2. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007105 ngày 12/11/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
4. Quyền thi hành án:
Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Nam |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Thị Lệ Mỹ Nguyễn Thị Kim Phi |
Nguyễn Tuấn Nam |
Bản án số 21/2025/DS-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 21/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
