Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10-02-2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Đổi;
  2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1255/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Ngọc T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Khu V, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Võ Tấn T1, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Khu V, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An..

(Bà T, ông T1 có đơn yêu cầu xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/8/2024, nguyên đơn bà Thái Thị Ngọc T trình bày: Bà T và ông Võ Tấn T1 chung sống với nhau vào năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Bà và ông T1 chung sống được 17 năm. Đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù cho nhau nhiều cơ hội để hàn gắn, đoàn tụ nhưng không có kết quả. Từ năm 2016 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay bà T khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Bà Thái Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn với ông Võ Tấn T1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Như Q, sinh ngày 05/10/1999 và Võ Hoàng Â, sinh ngày 14/9/2006. Các con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn ông Võ Tấn T1 trình bày ý kiến tại bản tự khai ngày 13/01/2025 như sau: Ông T1 đồng ý ly hôn với bà Thái Thị Ngọc T.

Về con chung: Ông T1 thống nhất có 02 con chung tên Võ Thị Như Q, sinh ngày 05/10/1999 và Võ Hoàng Â, sinh ngày 14/9/2006. Các con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, xét bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Trước đề nghị của bà T và ông T1, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Thái Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Võ Tấn T1 cư trú tại khu vực C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Xét bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 không có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà T và ông Tường vi P theo quy định tại Điều 9, 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T1: Bà T cho rằng bà cùng ông T1 chung sống như vợ chồng từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Việc bà T trình bày chung sống với ông T1 từ năm 1999 không có gì chứng minh nhưng căn cứ việc bà T và ông T1 có con chung thứ nhất là Võ Thị Như Q, sinh ngày 05/10/1999. Từ đó, Tòa án có căn cứ xác định giữa bà T và ông T1 đã chung sống với nhau từ năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Xét yêu cầu ly hôn của bà T và ông T1: Bà T trình bày vợ chồng mâu thuẫn vợ chồng hay gây cãi nhau, đã ly thân từ năm 2016 đến nay và cương quyết ly hôn. Tại bản tự khai ngày 13/01/2025, ông T1 thống nhất vợ chồng có mâu thuẫn và đồng ý ly hôn. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã mâu thuẫn trầm trọng, nên bà T yêu cầu xin ly hôn với ông T1 là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, do quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 không có đăng ký kết hôn nên Tòa án căn cứ theo điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội hướng dẫn thi hành luật Hôn nhân gia đình năm 2000 không công nhận bà T và ông T1 là vợ chồng.

[2.2]. Về con chung: có 02 con chung tên Võ Thị Như Q, sinh ngày 05/10/1999 và Võ Hoàng Â, sinh ngày 14/9/2006. Do các con chung đã trưởng thành nên khi ly hôn bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

[2.3]. Về tài sản chung: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 thống nhất trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4]. Về nợ chung: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 thống nhất xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn bà Thái Thị Ngọc T phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015;

Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội hướng dẫn thi hành luật Hôn nhân gia đình năm 2000.

Áp dụng điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 là vợ chồng.
  2. Về con chung: bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 thống nhất có 02 con chung tên Võ Thị Như Q, sinh ngày 05/10/1999 và Võ Hoàng Â, sinh ngày 14/9/2006. Các con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 thống nhất xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về nợ chung: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Võ Tấn T1 xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí: Bà Thái Thị Ngọc T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 0006167 ngày 25/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang án phí để thi hành. Bà Thái Thị Ngọc T đã nộp xong.
  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Khắc Linh D

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Thái Thị Ngọc T ly hôn ông Võ Tấn C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger