|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 – 01 – 2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Hoàng Bo
Ông Tạ Thanh Bự.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 557/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 375/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Kiều N, sinh năm 1990. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết nguyên đơn anh Lê Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn Đ với chị Trần Kiều N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do thường cãi nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên vợ chồng đã không còn chung sống với nhau nữa. Anh Đ nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị N.
Về con chung: Có một người con tên Lê Nhật K, sinh ngày 03/10/2011, đang sống với chị N. Khi ly hôn, anh Đ yêu cầu giao cháu K cho chị N nuôi, cháu K có nguyện vọng sống với chị N, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Yêu cầu được tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Trần Kiều N, trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng bị đơn không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không rõ lý do là tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Kiều N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do là tự từ bỏ đi quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Do đó, căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
- Về nội dung tranh chấp được xác định là tranh chấp xin ly hôn. Anh Lê Văn Đ với chị Trần Kiều N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 101/2010 ngày 21/12/2010, nên quan hệ hôn nhân của anh Đ và chị N là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Anh Đ cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, nên vợ chồng đã không còn chung sống với nhau nữa, yêu cầu được ly hôn với chị N, chị N không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của anh Đ. Xét thấy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Văn Đ với chị Trần Kiều N có nhiều mâu thuẫn, đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên lời trình bày và yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Văn Đ là có cơ sở, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Có một người con tên Lê Nhật K, sinh ngày 03/10/2011, đang sống với chị N. Khi ly hôn, anh Đ yêu cầu giao con chị N nuôi và cháu K có nguyện vọng sống với chị N; chị N không phản đối yêu cầu giao con cho chị N nuôi của anh Đ. Xét thấy: Việc giao cháu K cho chị N trực tiếp nuôi là phù hợp với nguyện vọng của cháu K, phù hợp với thực tế, không làm xáo trộn đời sống, sinh hoạt và ảnh hưởng đến sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu K. Do đó, giao cháu K cho chị N nuôi là phù hợp. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn Đ không đặt ra yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Đ yêu cầu được tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Lê Văn Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn Đ phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn Đ được ly hôn với chị Trần Kiều N.
- Về con chung: Giao Lê Nhật K, sinh ngày 03/10/2011 cho chị Trần Kiều N trực tiếp nuôi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn Đ phải chịu 300.000 đồng. Ngày 28/11/2024, anh Lê Văn Đ đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002238 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
- Về quyền kháng cáo: Anh Lê Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Trần Kiều N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Linh |
3
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
