|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09/5/2024 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh và ông Bá Đình Tâm.
Thư ký phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 451/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2024, đối với các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị R, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ tự quản số C, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn chị Đào Thị R trình bày: Chị R và anh Trịnh Văn H sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận vào ngày 18/7/2006. Sau khi lấy nhau chị và anh H thường xuyên phát sinh mâu thuẫn lý do anh H đi nhậu về thường xuyên gây chuyện và đánh đập chị R. Chị R và anh H đã sống ly thân ba năm nay và không còn ai quan tâm đến nhau nữa.
Nay xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, chị R làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Trịnh Văn H
- Về con chung: Có 03 con chung tên Trịnh Văn H1, sinh ngày 04/10/2006; Đào Thị Phương H2, sinh ngày 17/8/2010; Đào Thị Phương K, sinh ngày 08/12/2016. Nguyện vọng chị R xin được nuôi các con và không yêu cầu anh Trịnh Văn H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Trịnh Văn H, Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh H cố tình không đến nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Cho chị Đào Thị R được ly hôn với anh Trịnh Văn H.
- Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Văn H1, sinh ngày 04/10/2006, Đào Thị Phương H2, sinh ngày 17/8/2010 và Đào Thị Phương K, sinh ngày 08/12/2016 cho chị Đào Thị R tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Trịnh Văn H. Chị R không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu cầu và ý kiến của đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Đào Thị R có yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Văn H và yêu cầu nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Về thẩm quyền: Bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đào Thị R và anh Trịnh Văn H là hợp pháp.
Quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Đào Thị R vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Trịnh Văn H. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị R và anh H đã trầm trọng, không thể hàn gắn được. Chị R và anh H đã sống ly thân từ ba năm nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mặt khác, quá trình xác minh, thu thập chứng cứ anh H đã được Tòa án nhiều lần triệu tập, tống đạt các thông báo liên quan đến việc giải quyết vụ án nhưng anh H không đến Tòa án giải quyết, điều này chứng tỏ anh H thiếu thiện chí và không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, không còn tha thiết với cuộc sống hôn nhân với chị Đào Thị R. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị R. Điều này cũng phù hợp với biên bản làm việc ngày 12/01/2024 của chính quyền địa phương cũng như ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Có 03 con chung tên Trịnh Văn H1, sinh ngày 04/10/2006, Đào Thị Phương H2, sinh ngày 17/8/2010 và Đào Thị Phương K, sinh ngày 08/12/2016. Hiện nay các cháu đang ở với chị R nên nghĩ nên giao các cháu Trịnh Văn H1, Đào Thị Phương H2 và Đào Thị Phương K cho chị Đào Thị R trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị R không yêu cầu anh Trịnh Văn H cấp dưỡng nuôi con, xét thấy việc chị R không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nhưng vẫn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con, vì từ khi vợ chồng ly thân đến nay chị R là người trực tiếp nuôi con. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị R, không yêu cầu anh Trịnh Văn H phải cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do không có ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về án phí: Chị Đào Thị R phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị R đối với anh Trịnh Văn H. Chị Đào Thị R được ly hôn với anh Trịnh Văn H.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Văn H1, sinh ngày 04/10/2006, Đào Thị Phương H2, sinh ngày 17/8/2010 và Đào Thị Phương K, sinh ngày 08/12/2016 cho chị Đào Thị R tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Trịnh Văn H.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đào Thị R phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008540 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Đào Thị R đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Trịnh Văn H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- - VKSND huyện B.Bình;
- - THADS huyện B.Bình;
- - Đương sự;
- - UBND xã Phan Lâm;
- - Lưu HS, VP.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Quốc Tuấn |
Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 21/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đào Thị R-Trịnh Văn H
