Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH HẢI

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huế
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Bà Trần Thị Huệ
    2. Bà Võ Thị Kim Linh
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Ngọc Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1998. Có mặt.
  • Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
  • - Bị đơn: Ông Trần Ngọc P, sinh năm: 1991; Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
  • Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T trình bày: Bà và chồng bà là Trần Ngọc P tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn vào ngày 26/3/2024 tại UBND xã X, huyện N, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung với cha mẹ chồng bà tại thôn A, xã X, huyện N, nhưng chưa nhập hộ khẩu chung. C sống với nhau hạnh phúc được khoảng 03 tháng đầu, sau đó không hạnh phúc do vợ chồng bà không có tiếng nói chung, ông P ham chơi và hay nhậu nhẹt không chăm lo cho gia đình. Do ông P làm nghề tài xế xe đường dài mỗi lần đi làm mấy ngày mới về nhưng khi về nhà là đi nhậu, đi chơi đến khuya mới về nên vợ chồng thường cãi nhau, bà góp ý nhưng ông P không thay đổi được. Đến tháng 8/2024 thì bà không chịu đựng được cuộc sống chung như vậy nữa nên bỏ đi S sống cho đến nay. Thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau, không gặp nhau mà chỉ liên hệ qua điện thoại, ông P không có ý kiến hoà giải để về chung sống mà mỗi lần nhắn tin là gây gổ, cãi nhau. Hiện nay bà thấy tình cảm vợ chồng đã hết không thể hàn gắn, không ai muốn về chung sống với nhau nên bà yêu cầu ly hôn với ông P để mỗi người tự lo cuộc sống của mình.

Vợ chồng bà chung sống chưa có con chung.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa bị đơn ông Trần Ngọc P có yêu cầu xét xử vắng mặt và vắng mặt tại phiên toà. Quá trình giải quyết vụ án ông P có ý kiến là đồng ý với bà T về nội dung vợ chồng có tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 26/3/2024 tại UBND xã X, huyện N, từ tháng 8/2024 thì vợ chồng không còn chung sống với nhau. Ông P cũng xác định hiện nay tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không còn hàn gắn được và đồng ý ly hôn, vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn chấp hành pháp luật, nguyên đơn có mặt theo triệu tập của Toà án, bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Về nội dung: Mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Nguyễn Thị Minh T và ông Trần Ngọc P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hòa giải được với nhau về tình cảm nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Minh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Ngọc P, bị đơn có nơi cư trú ở huyện N. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Tổng đạt văn bản tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là ông Trần Ngọc P. Về tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ các đương sự không có ý kiến gì. Tại phiên tòa hôm nay, ông Trần Ngọc P có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Trần Ngọc P tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 26/3/2024 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được khoảng 03 tháng đầu sau đó không hạnh phúc do không có tiếng nói chung, ông P không quan tâm đến vợ ngoài thời gian đi làm thì đi chơi đi nhậu dẫn đến vợ chồng thường xảy ra gây gổ, cãi nhau. Từ tháng 8/2024 vợ chồng không còn chung sống với nhau, không còn quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm không hàn gắn được nên bà T xin ly hôn và ông P cũng đồng ý nhưng không tham gia phiên hoà giải và phiên toà được do phải đi làm xa không về được. Chính quyền địa phương nơi ông P đăng ký thường trú (Ban Q) xác nhận hiện nay vợ chồng ông P – bà T đã không còn chung sống, vợ chồng chưa có con chung.

Xét thấy: Mâu thuẫn giữa bà T và ông P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T được ly hôn với ông P.

[2.2] Về con chung: Không có

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.

[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 28, 35; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T đối với bị đơn ông Trần Ngọc P.

  1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T được ly hôn với ông Trần Ngọc P.
  2. Về con chung: Không có
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004055 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn - quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 30/5/2025), bị đơn vắng mặt - quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án/.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Hải;
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Hải;
  • - UBND xã Xuân Hải;
  • - Lưu (hồ sơ, án văn);

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN về ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger