Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-3-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Độ

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Băng và ông Trần Thanh Vân

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thái Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025; về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 19xx, vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 19xx, vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Tổ F, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

(Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2025, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trịnh Văn T đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 3 năm 1996 tại UBND phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng tháng 6 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông T hay uống rượu, mỗi lần uống rượu về hay chửi, đánh bà, nhiều lần bà phải nhờ Công an phường xuống can thiệp giải quyết, ông T cũng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh đập bà. Mâu thuẫn đã được vợ chồng tự hòa giải nhiều lần nhưng không khắc phục, thay đổi được. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng đã hết, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trịnh Văn T.

- Về nuôi con: Bà và ông T có 02 con chung là Trịnh Minh Q, sinh năm 1995 và Trịnh Tuấn A, sinh năm 2002. Hiện nay hai con của bà đã trên 18 tuổi, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản tự khai ngày 27 tháng 02 năm 2025 bị đơn ông Trịnh Văn T trình bày:

Về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn như bà N trình bày là đúng. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, nên hay xảy ra cãi chửi nhau, có khi bực tức không kiềm chế được cảm xúc nên có xúc phạm và không tôn trọng nhau, hiện nay bà N có quan hệ tình cảm với người khác giới, mặc dù bà N không còn quan tâm đến ông nữa, nhưng ông xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn ông không đồng ý ly hôn với bà N.

- Về nuôi con: Ông và bà N có 02 con là Trịnh Minh Q, sinh năm 19xx và Trịnh Tuấn A, sinh năm 20xx. Hiện nay hai con của ông đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án về “Ly hôn”, bị đơn ông Trịnh Văn T có nơi cư trú tại tổ F, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái.

Nguyên đơn bà Lê Thị N, bị đơn ông Trịnh Văn T đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Trịnh Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, ngày 16 tháng 3 năm 1995 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống bà N, ông T đều thừa nhận có mâu thuẫn, ông T có hành vi đánh đập bà N, chính quyền địa phương phải can thiệp, ông T thừa nhận đã xúc phạm, không tôn trọng, tin tưởng nhau. Bà N xác định tình cảm vợ chồng đã hết yêu cầu được ly hôn với ông T. Ông T xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn không đồng ý ly hôn.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã có thông báo hòa giải, tống đạt hợp lệ cho các đương sự, nhưng ông T không có mặt, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Như vậy thể hiện ông T không có thiện chí hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ. Vì vậy, có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của bà N là có căn cứ, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình cho bà Lê Thị N được ly hôn với ông Trịnh Văn T.

[3] Về nuôi con: Bà N và ông T có 02 con chung là Trịnh Minh Q, sinh năm 19xx và Trịnh Tuấn A, sinh năm 20xx, các con của ông bà đều trên 18 tuổi và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Thị N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, ông Trịnh Văn T không phải chịu tiền án phí.

[6] Về kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị N được ly hôn ông Trịnh Văn T.

2. Về án phí: Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2025/0001573 ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (bà N đã nộp đủ).

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Yên Bái;
  • - VKSND TP. Yên Bái;
  • - UBND p. Minh Tân, tp Yên Bái;
  • - THADS TP. Yên Bái;
  • - Các Đương sự;
  • - Lưu HS- TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Trần Thị Độ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 27/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI về ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị Lê Thị N được ly hôn anh Trịnh Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger