|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày 25 – 3 – 2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thành Nhạn
- Bà Cao Thị Mỹ Phượng
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trần Công Minh –Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 671/2024/TLST–HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp E, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp E, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim S trình bày:
- + Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Trần Văn T chung sống vợ chồng với nhau vào năm 1996, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 23/3/2009.
- Nay, chị S yêu cầu được ly hôn với anh T do vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh T thường xuyên ăn nhậu, chơi bời không lo cho cuộc sống vợ con, chị S có nhiều lần khuyên ngăn anh T không thay đổi mà còn hạnh hạ chị, chị S thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu Toà án giải quyết các vấn đề sau đối với bị đơn anh Trần Văn T.
- + Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn T
- + Về con chung: Có hai người con chung tên Trần An K, sinh ngày 20/4/1996 và Trần Hoàng P, sinh ngày 15/5/2005, đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- + Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- + Nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không tiến hành hoà giải và Toà án đưa vụ án ra vụ án ra xét xử vắng mặt anh T. Tuy nhiên, quá trình làm việc anh T trình bày, đối với yêu cầu của chị S, anh T có ý kiến như sau:
- + Về hôn nhân: Anh T không đồng ý ly hôn với chị S, lý do vẫn còn thương vợ và con.
- + Về con chung: Có hai người con chung tên Trần An K, sinh ngày 20/4/1996 và Trần Hoàng P, sinh ngày 15/5/2005, đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- + Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Kiểm sát viên phát biểu:
- + Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn vắng mặt chưa thực hiện theo điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim S xin ly hôn với anh Trần Văn T.
- + Về quan hệ con chung: Không đặt ra.
- + Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên không đặt ra.
- + Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên việc xét xử vắng mặt của họ là phù hợp với quy định tại các Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Trần Văn T chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G (nay là thị xã G), tỉnh Bạc Liêu. Nguyên nhân mâu thuẫn gia đình anh T thường xuyên đi nhậu, chị S có khuyên nhiều lần nhưng anh T không, phía anh T cũng thừa nhận có thường xuyên đi nhậu, đôi khi không quan tâm vợ và anh T đã không sống chung với chị S đã 01 tháng. Anh T quá trình làm việc đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến Toà án làm việc cho thấy anh T không muốn hàn gắn tình cảm gia đình. Căn cứ lời khai của chị S và anh T đã chứng minh được cuộc sống hôn nhân giữa chị S và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây là căn cứ ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim S được ly hôn với anh Trần Văn T.
[3] Việc nuôi con: Không đặt ra
[4] Tài sản chung: Tự thoả thuận
Nợ chung: Không có nên không đặt ra.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
[6] Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 8, 9, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim S và anh Trần Văn T.
- Việc nuôi con: Đã thành niên nên không đặt ra.
-
Chia tài sản chung: Tự thoả thuận nên không đặt ra.
Nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
-
Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0009449 ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
- Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Phai |
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
CHỦ TOẠ |
|
Nguyễn Thành Nhạn Cao Thị Mỹ Phượng |
Nguyễn Văn Phai |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Giá Rai, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Hôm nay, vào lúc giờ phút ngày 29 tháng 01 năm 2024
Tại: Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn P1
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành N
Bà Cao Thị Mỹ P2
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 571/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp “Xin ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp E, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Có mặt).
Bị đơn: Anh Đỗ Văn G, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp E, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Vắng mặt).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
- - Căn cứ Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ các Điều 8, 9, 51, 53 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn G.
Kết quả biểu quyết: Thống nhất 3/3)
-
Việc nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Kết quả biểu quyết: Thống nhất 3/3)
-
Chia tài sản: Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Kết quả biểu quyết: Thống nhất 3/3)
-
Về án phí:
- - Chị Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0008226 ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
- - Anh Đỗ Văn G không phải chịu án phí.
Kết quả biểu quyết: Thống nhất 3/3)
-
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
(Kết quả biểu quyết 3/3)
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 29 tháng 01 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Thành Nhạn Cao Thị Mỹ Phượng |
Nguyễn Văn Phai |
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
