|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày 11 - 4 - 2025 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
---
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Hoài Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Quang Hải;
- Bà Trần Thị Minh Lệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoài T; địa chỉ: Khu phố I, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân V; địa chỉ trước lúc xuất cảnh: Khu phố I, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 13/02/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
- Theo văn bản trình bày ý kiến ngày 04/3/2025, bị đơn trình bày như sau:
Chị Trần Thị Hoài T và anh Hoàng Xuân V đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị vào năm 2000. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống ở nhà mẹ chồng, tại: Khu phố I, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 anh V ra nước ngoài làm việc, từ đó vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cãi vả, tình cảm rạn nứt. Nay chị T thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị giải quyết cho chị T được ly hôn với anh Hoàng Xuân V.
- Về con chung: Có 03 người con chung, cháu Hoàng Thị Kiều O, sinh ngày 19/6/2004; cháu Hoàng Xuân Minh H, sinh ngày 19/4/2011; cháu Hoàng Xuân Minh N, sinh ngày 12/3/2020. Cháu O hiện tại đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị T có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H và cháu N; không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về hôn nhân: Anh V và chị Trần Thị Hoài T kết hôn năm 2000 tại UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Năm 2023, anh V sang nước ngoài làm việc cho đến nay chưa về, vợ chồng chủ yếu liên lạc qua mạng xã hội nên không có thời gian chăm sóc nhau. Vì vậy, mẫu thuẫn dần phát sinh, vợ chồng thường xuyên cãi vả. Anh V biết tình trạng này không thể khắc phục được. Nay chị T có nguyện vọng ly hôn nên anh V đồng ý. Ngoài ra, do điều kiện làm ăn xa nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh V trong các phiên hòa giải, phiên tòa.
- Về con chung: Đồng ý với trình bày của chị T về các con chung; giao cháu H và cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị:
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định tại của BLTTDS. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71, 72 của BLTTDS.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- + Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Hoài T được ly hôn anh Hoàng Xuân V.
- + Về con chung: Giao cháu Hoàng Xuân Minh H, sinh ngày 19/4/2011; cháu Hoàng Xuân Minh N, sinh ngày 12/3/2020 cho chị Trần Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh V không phải cấp dưỡng nuôi con.
- + Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- + Về án phí: Chị Trần Thị Hoài T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Chị Trần Thị Hoài T yêu cầu ly hôn với anh Hoàng Xuân V khi anh V đang đi xuất khẩu lao động tại Canada. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
- Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Hoài T, Hội đồng xét xử thấy:
- [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị Hoài T và anh Hoàng Xuân V trên cơ sở tự nguyện, kết hôn năm 2000, tại Ủy ban nhân dân thị trấn G và được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống một thời gian thì đến năm 2023 anh V đi xuất khẩu lao động tại Canada đến nay chưa về. Sau khi xuất khẩu lao động qua Canada thì tình cảm vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, cuộc sống xa cách nên không có thời gian chăm sóc nhau. Nay chị T xin ly hôn, anh V có văn bản đồng ý với việc ly hôn. Thấy rằng, hôn nhân là sự tự nguyện, mâu thuẫn giữa chị T và anh V không thể khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được, các bên đồng ý ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Hoài T cho ly hôn với anh Hoàng Xuân V.
- [2.2] Về con chung: Quá trình chung sống chị T và anh V có 03 con chung là cháu Hoàng Thị Kiều O, sinh ngày 19/6/2004; cháu Hoàng Xuân Minh H, sinh ngày 19/4/2011; cháu Hoàng Xuân Minh N, sinh ngày 12/3/2020. Hiện tại cháu O đủ 18 tuổi, chị T và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Đối với cháu H, cháu N có đơn trình bày nguyện vọng được ở với chị T; chị T có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H, cháu N và được anh V đồng ý. Căn cứ các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị T; giao cháu H, cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục xét xử vụ án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 179, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 238, Điều 469, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hoài T được ly hôn anh Hoàng Xuân V.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Xuân Minh H, sinh ngày 19/4/2011; cháu Hoàng Xuân Minh N, sinh ngày 12/3/2020 cho chị Trần Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Hoàng Xuân V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hoài T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đã nộp đủ theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí số [...] ngày 26 tháng 02 năm 2025, mã giao dịch/mã tham chiếu: G22.99.7-250226530188, tên cơ quan thu/đơn vị nhận tiền: Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết.
Anh Hoàng Xuân V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này.
|
Nơi nhận: THẨM
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Hoài Thủy |
Biên bản thảo luận kết thúc vào lúc ... giờ ... phút, cùng ngày.
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn và tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Hoài T - Hoàng Xuân V
