Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11-4-2025

“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quang Cường

Các Hội thẩm nhân dân: bà Đàm Thị Thanh Thủy và ông Nguyễn Đăng Vĩnh

Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Mai - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 07/2025/QĐ-ST ngày 14 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: chị Châu Thị Lâm U, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ C, Khu A, phường Y (nay là khu phố Y, phường T), thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
  • - Bị đơn: anh Phạm Thanh P, sinh năm 1976; nơi cư trú cuối cùng: Tổ C, Khu A, phường Y (nay là khu phố Y, phường T), thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Châu Thị Lâm U trình bày:

Chị U và anh P tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 25/08/2009 tại UBND phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự nguyện. Theo chị U khai quá trình chung sống xảy ra nhiều bất đồng, không hòa hợp, nên ngày 03/12/2024 chị U làm đơn xin ly hôn anh P. Do anh P đang sinh sống tại Hoa Kỳ, không về Việt Nam để trực tiếp giải quyết ly hôn với chị U. Tòa án đã nhiều lần gặp chị Phạm Thị N; sinh năm 1981; nơi cư trú: tổ A, khu A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (là em ruột của anh Phạm Thanh P) để xác minh địa chỉ của anh P, tuy nhiên chị N cho biết, trước đây anh P sinh sống tại Tổ C, Khu A, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Hiện anh P đã xuất cảnh đi Hoa Kỳ từ khoảng thời gian năm 2022, chị N không rõ mục đích qua bên đó để làm gì, nhưng chưa nhập Quốc tịch Hoa Kỳ, hiện vẫn đang sinh sống ở Hoa Kỳ, do sinh sống chưa hợp pháp nên không có địa chỉ cụ thể thế nào, thỉnh thoảng anh P có gọi điện về cho chị nhưng cũng không cho biết địa chỉ cụ thể ở đâu nên chị N không cung cấp được cho Tòa án. Chị N có nói cho anh P biết việc chị U xin ly hôn và quan điểm của anh P là nhất trí ly hôn với chị U, đồng ý giao cả hai con cho chị U nuôi nhưng anh P không làm văn bản gửi cho chị. Anh P đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Theo văn bản trả lời của cơ quan Công an thì anh P đã xuất cảnh đi nước ngoài ngày 14/4/2024, chưa có thông tin nhập cảnh.

Về con chung: chị U với anh P có hai người con chung là Phạm Châu Nhuận P1, sinh ngày 04/02/2010 và Phạm Châu Gia M, sinh ngày 08/3/2012. Hiện đang sinh sống với chị U, nguyện vọng của Phạm Châu Nhuận P1 và Phạm Châu Gia M cũng muốn được ở với chị U. Ý kiến của anh P đồng ý giao cả hai con chung cho chị U nuôi dưỡng.

Về tài sản: hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án chưa giải quyết.

* Quan điểm của Viện kiểm sát tỉnh Quảng Ninh: đề nghị Hội đồng xét xử cho chị U ly hôn anh P, giao cả hai con cho chị U nuôi dưỡng. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

[1] Về tố tụng: Bị đơn đang ở nước ngoài do vậy theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn không về Việt Nam để hòa giải cùng nguyên đơn do đó Tòa án phải mở phiên tòa để xét xử vụ án.

[2] Về nội dung:

Về tình cảm: chị U với anh P tự nguyện đăng ký kết hôn. Mục đích để xây dựng gia đình no ấm hạnh phúc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Tuy nhiên quá trình chung sống, theo lời khai của chị U thì thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay chị U làm đơn xin ly hôn anh P. Ý kiến của anh P cũng nhất trí ly hôn chị U. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị U với anh P là tự nguyện, phù hợp Điều 55, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: chị U với anh P có 02 người con chung đều chưa thành niên, hiện đang ở cùng chị U. Xét thấy anh P đang sinh sống ở nước ngoài không có điều kiện nuôi con, đồng thời hai người con của chị U anh P đều có nguyện vọng ở với chị U, nên Tòa án giao cả hai người con chung cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí sơ thẩm: chị U phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình:

  • - Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Châu Thị Lâm U, cho chị Châu Thị Lâm U được ly hôn với anh Phạm Thanh P.
  • - Giao 02 người con chung là Phạm Châu Nhuận P1, sinh ngày 04/02/2010 và Phạm Châu Gia M, sinh ngày 08/3/2012 cho chị Châu Thị Lâm U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
  • - Anh Phạm Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án: chị Châu Thị Lâm U phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị U đã nộp theo biên lai thu số 0005953 ngày 08/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Báo cho chị U biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Anh P có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND cấp cao tại Hà Nội;
  • - Cục THADS tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Trần Hưng Đạo;
  • - Lưu HSVA; VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quang Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger