TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10-4-2025
“V/v Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Sơn Ken.
- Ông Lương Hữu Thanh.
Thư ký phiên tòa: Bà Tiết Thị Long, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nhẹ, kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh xét xử công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Hà Thị Mỹ N, sinh ngày 01/01/1980 (có mặt).
- - Bị đơn: Anh Thạch R, sinh ngày 01/01/1978 (có mặt).
- Cùng địa chỉ: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/12/2024, biên bản lấy lời khai ngày 20/01/2025 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Hà Thị Mỹ N trình bày: Chị và anh Thạch R quen biết nhau, được sự đồng ý của hai bên gia đình nên có tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Thạch Ngọc N1, sinh năm 1998 và Thạch Thị Thanh N2, sinh năm 2000 hiện nay hai con đều đã trưởng thành. Nguyên nhân xin ly hôn: Sau khi kết hôn hai bên chung sống hạnh phúc được khoảng 26 năm thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cải với nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, tình cảm vợ chồng không còn. Nay yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Thạch R.
- Về con chung: tên Thạch Ngọc N1, sinh năm 1998 và Thạch Thị Thanh N2, sinh năm 2000 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai ngày 20/01/2025 và quá trình tố tụng bị đơn anh Thạch R trình bày: Thống nhất như lời trình bày của vợ về vấn đề hôn nhân, tài sản chung, nợ chung, con chung. Hai bên chung sống không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu sống rất hạnh phúc nhưng cuộc sống hai vợ chồng cũng có mâu thuẫn, cũng có tạo điều kiện hàn gắn nhưng không thành, bắt đầu sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nhưng hiện nay anh vẫn còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn.
- Về con chung 02 người con tên Thạch Ngọc N1, sinh năm 1998 và Thạch Thị Thanh N2, sinh năm 2000 đã thành niên. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung không có.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo trình tự thủ tục tố tụng của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, 8, Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hà Thị Mỹ N với anh Thạch R. Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Do nguyên đơn và bị đơn khẳng định không có đăng ký kết hôn. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Trong quá trình giải quyết nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với bị đơn. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Mỹ N và anh Thạch R tổ chức cưới vào năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống vợ, chồng có mâu thuẫn cải vã với nhau nên không có hạnh phúc. Vì không thể chung sống hòa thuận với nhau nên anh, chị đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, cả hai bên đều thống nhất.
Quá trình xác minh mâu thuẫn giữa hai bên có mâu thuẫn và hiện nay nguyên đơn đã thuê phòng trọ ở riêng. Bị đơn anh Thạch R trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay anh không đồng ý ly hôn theo đơn khởi kiện của chị N. Xét lời khai hai bên thống nhất đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay thể hiện không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Quá trình từ khi thụ lý giải quyết có động viên đoàn tụ, hai bên cần thời gian suy nghĩ, đến nay giữa hai bên vẫn không có tạo điều kiện hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Nguyên đơn vẫn cương quyết giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn.
Do anh, chị chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử cần xem xét giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị N và anh R.
Về con chung đã trưởng thành, về tài sản chung thống nhất tự thỏa thuận, về nợ chung thống nhất không có. Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có căn cứ.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định. Bị đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 14; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hà Thị Mỹ N với anh Thạch R.
- Về con chung đã trưởng thành, về tài sản chung thống nhất tự thỏa thuận, về nợ chung thống nhất không có. Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Mỹ N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002961 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Chị Hà Thị Mỹ N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Tấn |
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận vợ chồng giữa chị Hà Thị Mỹ N, anh Thạch R
