Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10/3/2025.

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đàm Thị Bích Ngọc

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Bạn

Bà Võ Thị Bời

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Lựu - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 936/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/02/2025, quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/3/2025, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T – sinh năm 2000
  • Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
  • Địa chỉ liên hệ: Tổ D, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
  • Vắng mặt
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ – sinh năm 1990
  • Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T trình bày: Bà và ông Nguyễn Khắc Đ tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến không thể hoà hợp, tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà và ông Đ có hai con chung là cháu Nguyễn Diệp N, sinh ngày 08/10/2020 và cháu Nguyễn Khánh Đ1, sinh ngày 19/02/2023. Cháu N hiện do ông Đ nuôi dưỡng, còn cháu Đăng hiện bà T đang nuôi dưỡng. Bà T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Đ1, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng. Đối với cháu N hiện ông Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng nên bà T đồng ý giao cháu N cho ông Đ tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ trình bày tại bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 12/12/2024: Ông và bà T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã tự ý bỏ về nhà mẹ đẻ sống từ tháng 8/2022 đến nay, gia đình đã nhiều lần thuyết phục bà T quay về sống chung nhưng bà T không đồng ý. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông và bà T có hai con chung là cháu Nguyễn Diệp N, sinh ngày 08/10/2020 và cháu Nguyễn Khánh Đ1, sinh ngày 19/02/2023. Cháu N hiện do ông nuôi dưỡng, còn cháu Đăng hiện bà T đang nuôi dưỡng. Ông yêu cầu được nuôi dưỡng cả hai con chung vì bà T không có điều kiện kinh tế. Về cấp dưỡng nuôi con: ông không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang:

  • - Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T được ly hôn với ông Nguyễn Khắc Đ; Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Diệp N, sinh ngày 08/10/2020 cho ông Đ nuôi dưỡng, còn cháu Nguyễn Khánh Đ1, sinh ngày 19/02/2023 giao cho bà T được nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông Đ không yêu cầu nên không xét. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông Đ không yêu cầu giải quyết nên không xét. Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T và bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông Đ theo quy định pháp luật.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Khắc Đ tự nguyện đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 09/3/2020, đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét: Cuộc sống hôn nhân giữa bà T và ông Đ có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau, mỗi người sống mỗi nơi, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, bà T yêu cầu ly hôn và ông Đ cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[2.2]. Về con chung: Bà T và ông Đ có hai con chung là cháu Nguyễn Diệp N, sinh ngày 08/10/2020 và cháu Nguyễn Khánh Đ1, sinh ngày 19/02/2023. Cháu N hiện do ông Đ nuôi dưỡng, còn cháu Đăng hiện bà T đang nuôi dưỡng. Xét thấy để đảm bảo sự ổn định cuộc sống của các cháu, tránh xáo trộn môi trường và tình cảm, cuộc sống sinh hoạt, học tập của các cháu nên cần giao cháu N cho ông Đ nuôi dưỡng và giao cháu Đ1 cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông Đ đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông Đ không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2.4]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003125 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, Bà T đã nộp đủ án phí.

[2.5]. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tại phiên tòa là hoàn toàn có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T được ly hôn với ông Nguyễn Khắc Đ.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khánh Đ1, sinh ngày 19/02/2023. Ông Nguyễn Khắc Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Diệp N, sinh ngày 08/10/2020.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con bà T, ông Đ không yêu cầu nên không xem xét.
  4. Bà T và ông Đ có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  5. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông Đ không yêu cầu giải quyết.
  6. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003125 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà T đã nộp đủ án phí.
  7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND TP. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS TP. Nha Trang;
  • - UBND xã Phước Đồng, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa (số 35, ngày 09/3/2020);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn; Lưu hồ sơ;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Đàm Thị Bích Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU KHỞI KIỆN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger