TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 21/2025/DS- ST
Ngày: 04- 3- 2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ- TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Vĩnh.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lê Minh Toàn.
- Bà Trần Thị Tuyết Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc Phương, Thư ký Tòa án
nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên toà: Không.
Ngày 04 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 281/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B- B, đường N, Phuường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng Giám đốc.
- - Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn T- Giám đốc Chi nhánh V1, theo Quyết định số 3524/2023/QĐ-PC, ngày 25/12/2023.
- - Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T: Ông Vương Chí T1, Chuyên viên kiểm soát tuân thủ- S1 Chi nhánh V1. Theo giấy ủy quyền số 136/2025/GUQ- CNVL, ngày 10/02/2025.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long- vắng không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/9/2024 và trong quá trình thu thập chứng cứ,
nguyên đơn trình bày:
Ngày 29/06/2018, Ngân hàng thương mại cổ phần S (gọi tắt là Ngân hàng) ký với bị đơn Nguyễn Thị Ngọc T2 sử dụng thẻ tín dụng số hợp đồng 1103915; số thẻ 356480-3614; hạn mức sử dụng 15.000.000 đồng; mục đích là tiêu dùng cá nhân; lãi suất trong hạn mức là 2,5%/tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Trong quá trình sử dụng, bà T2 đã vi phạm nghĩa vụ theo Điều 26 của Hợp đồng. Cụ thể: bà T2 không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ tại thông báo giao dịch hiện tại cho đến kỳ thông báo giao dịch tiếp theo. Tính đến ngày 16/9/2024, bà T2 còn nợ Ngân hàng số nợ gốc là 7.089.487 đồng và lãi quá hạn là 6.967.296 đồng.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T2 trả Ngân hàng nợ gốc là 7.089.487 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 16/09/2024 là 6.967.296 đồng. Đồng thời buộc bà T2 trả trả lãi phát sinh của nợ gốc từ ngày 17/9/2024 đến khi thanh tóan xong hợp đồng.
Toà án đã thông báo hợp lệ cho bà T2 nhiều lần về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải vụ án. Nhưng, bà T2 đều vắng mặt không lý do, nên đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Tại phiên toà, Ngân hàng yêu cầu bà T2 trả nợ gốc là 7.089.487 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 04/3/2025 là 8.524.800 đồng. Đồng thời yêu cầu buộc bà T2 chịu lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 05/3/2025 đến khi thanh toán xong hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
1.1. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc T2 trả nợ vay theo hợp đồng cấp thẻ tín dụng. Bà T2 có nơi cư trú ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xác định tranh chấp hợp đồng tín dụng, thụ lý giải quyết sơ thẩm là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Bà T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng bà T2 không tham dự. Nên tiến hành xét xử vắng mặt bà T2 là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
Bà T2 đã được Tòa án bàn giao hợp lệ thông báo thụ ly vụ án, thông báo về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải vụ án; triệu tập tham dự phiên tòa lần thứ hai. Nhưng, bà T2 không tham gia các phiên
họp, không tham dự các phiên tòa, không ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Chứng minh được bà T2 thừa nhận ý kiến và yêu cầu của Ngân hàng nêu trong đơn khởi kiện ngày 16/9/2024 là đúng sự thật.
Như nhận định trên, đủ cơ sở chứng minh bà T2 nợ Ngân hàng, theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 29/6/2018, số hợp đồng 1103915, số thẻ 356480-3614 tính đến ngày 16/9/2024 nợ gốc là 7.089.487 đồng và lãi quá hạn là 6.967.296 đồng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T2 trả nợ gốc và lãi nêu trên là đúng quy định tại Điều 91, Đều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luận dân sự, nên chấp nhận.
Tại phiên tòa, Ngân hàng yêu cầu bà T2 trả lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 04/3/2025, bằng số tiền 8.524.800 đồng là không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu và phù hợp quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Ngân hàng yêu cầu bà T2 tiếp tục trả lãi từ ngày 05/3/2025 đền khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng là phù hợp quy tại Điều 91, Đều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luận dân sự, nên chấp nhận.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc bà T2 nộp 5% số tiền phải trả ra là đúng quy định. Tiền án phí bà T2 phải nộp là [7.089.487 đồng+ 8.524.800] x 5%= 780.714 đồng, tính tròn là 780.700 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 91, Đều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luận dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:
- Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc T2 có nghĩa vụ trả nợ gốc lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 04/3/2025 theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 29/6/2018, số hợp đồng 1103915, số thẻ 356480-3614 như sau:
- - Nợ gốc là 7.089.487 đồng (bảy triệu không trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng).
- -Lãi quá hạn tính đến ngày 04/3/205 là 8.524.800 đồng (tám triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm đồng).
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T2 có nghĩa vụ trả lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần S từ ngày 05/3/2025 đến khi thanh toán xong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 19/6/2018, số hợp đồng 1103915, số thẻ 356480-3614.
- Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc T2 nộp án phí dân sự sơ thẩm là 780.700 đồng (bảy trăm tám mươi nghìn bảy trăm đồng).
- Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần S tiền tạm ứng án phí 351.000 đồng (ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ ngày 21/10/2024, lai số Nº 0001550.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguời được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm. Tuyên án có mặt nguyên đơn, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Văn V |
Bản án số 21/2025/DS- ST ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 21/2025/DS- ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
