Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2081/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27/5/2024

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Hương Thủy
  2. Ông Cao Quốc Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Thu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lam - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 604/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20/3/2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2754/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Hương Q, sinh năm 1987
  2. Địa chỉ: Số E N, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Đại D, sinh năm 1982
  4. Nơi thường trú: Thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Địa chỉ: Số E Đường B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tại phiên tòa: Bà Q có đơn xin vắng mặt, ông D có mặt ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 05/3/2024, Bản tự khai, Biên bản hòa giải, nguyên đơn – bà Nguyễn Thụy Hương Q trình bày:

Bà Nguyễn Thụy Hương Q và ông Nguyễn Đại D chung sống với nhau và đăng ký kết hôn ngày 09/01/2017, tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, khác biệt trong lối sống và sinh hoạt nên từ năm 2022 đã sống ly thân cho đến nay. Bà Q nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó bà xin được ly hôn với ông D.

Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Nguyễn H, sinh ngày 25/6/2018. Ly hôn, bà Q đồng ý để ông Nguyễn Đại D trực tiếp nuôi con, bà Q không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn – ông Nguyễn Đại D trình bày: Ông Dương thống n với lời trình bày của bà Q về quá trình kết hôn và chung sống. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống thì không có phát sinh mâu thuẫn gì. Ông D vẫn còn tình cảm với bà Q nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Nguyễn H, sinh ngày 25/6/2018. Trường hợp ly hôn, ông Nguyễn Đại D trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu bà Q không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn – bà Nguyễn Thụy Hương Q yêu cầu ly hôn với bị đơn – ông Nguyễn Đại D. Ông Dương cư t tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn – bà Nguyễn Thụy Hương Q có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn – ông Nguyễn Đại D có mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời khai của đương sự cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra tại phiên tòa, có cơ sở xác định bà Nguyễn Thụy Hương Q và ông Nguyễn Đại D chung sống với nhau và đăng ký kết hôn 09/01/2017 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên hôn nhân giữa bà Q và ông D là hợp pháp. Quá trình chung sống, bà Q và ông D đã không còn hạnh phúc, đời sống gia đình xảy ra xung đột nhưng cả hai đã không tìm được tiếng nói chung, không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải, tạo điều kiện để bà Q và ông D có thời gian thực hiện hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không có kết quả. Bà Q trình bày đã sống ly thân với ông D từ năm 2022 đến nay nên không còn tình cảm với ông D và xin được ly hôn. Ông D thừa nhận đã sống ly thân với bà Q từ năm 2022 đến nay, ông cho rằng còn tình cảm với bà Q nên không muốn ly hôn, nhưng ông D cũng không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm với bà Q. Hội đồng xét xử xét thấy bà Q và ông D đã có khoảng thời gian sống ly thân dài, việc hàn gắn tình cảm không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà Q đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với ông D là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Nguyễn H, sinh ngày 25/6/2018. Ly hôn, bà Q đồng ý để ông Nguyễn Đại D trực tiếp nuôi con, bà Q không cấp dưỡng nuôi con. Ông D đồng ý việc nuôi con và không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Q và ông D cùng khai không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thụy Hương Q phải chịu tiền án phí.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 220, Điều 228, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 56 và 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Luật thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Hương Q được ly hôn ông Nguyễn Đại D.
  2. Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Nguyễn H, sinh ngày 25/6/2018. Ly hôn, giao ông Nguyễn Đại D trực tiếp nuôi con, ông D không có yêu cầu bà Nguyễn Thụy Hương Q cấp dưỡng nuôi con.

    Bà Nguyễn Thụy Hương Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Bà Q và ông D cùng khai không có.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Nguyễn Thụy Hương Q phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0025727 ngày 20/3/2024, do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập. Bà Q đã nộp đủ tiền án phí.
  6. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Đại D được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thụy Hương Q được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp. Thủ Đức;
  • - Cơ quan ĐKKH;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2081/2024/HNGĐ-ST ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 2081/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Q ly hôn ông D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger