Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 208/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 29 - 11 - 2023

Về việc tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp

Bà Trịnh Ngọc Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 209/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ T, sinh năm 1976 (xin vắng mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
  • - Bị đơn: Ông Trần Văn X, sinh năm 1976 (vắng mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ T trình bày:

Về hôn nhân: Năm 1999 được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Trần Văn X làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc và có hai con nhưng thời gian gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong việc tính toán làm ăn, vợ chồng thường xuyên gây áp lực cho nhau, vợ chồng không có sự quan tâm tôn trọng nhường nhịn nhau. Mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn X.

Về con chung: Vợ chồng có được hai người con chung tên Trần Diểm M, sinh ngày 21/3/2000 và Trần Thảo M, sinh ngày 21/3/2000, con chung đã trưởng thành không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Trần Văn X đúng theo quy định pháp luật nhưng ông X không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Mỹ T yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn X tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông X đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà T và ông X theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ T xác định vợ chồng làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, bà T và ông X làm đám cưới theo phong tục, chung sống với nhau là trên tinh thần tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, ông X không có ý kiến gì đối với việc bà T xác định không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông X không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận bà Nguyễn Mỹ T và ông Trần Văn X là vợ chồng.

[3] Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Mỹ T và ông Trần Văn X có hai con chung tên Trần Diểm M, sinh ngày 21/3/2000 và Trần Thảo M, sinh ngày 21/3/2000. Xét thấy, bà T xác định con chung Trần Diểm M và Trần Thảo M đã trưởng thành không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà T xác định không có. Ông X không có ý kiến gì đối với việc bà T xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về nợ chung: Bà T xác định không có nợ chung. Ông X không có ý kiến gì đối với việc bà T xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Mỹ T và ông Trần Văn X là vợ chồng.
  2. Về con chung: Có hai con chung tên Trần Diểm M, sinh ngày 21/3/2000 và Trần Thảo M, sinh ngày 21/3/2000. Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Không xem xét.
  4. Về nợ chung: Không xem xét.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Nguyễn Mỹ T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011450 ngày 03 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà T, ông X vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện U Minh;
  • - Chi cục THADS huyện U Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mộng Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 208/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 208/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tiền-Xà
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger