|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 208/2025/KDTM-ST.
Ngày: 25-6-2025.
V/v “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đăng Vạn;
Bà Nguyễn Hương Thủy.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh P – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2025/TLST - KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4189/2025/QĐXX-KDTM ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5157/2025/QĐST-KDTM ngày 30/5/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH D;
Địa chỉ trụ sở: Số E đường H, Khu dân cư H, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức H, sinh năm 1965; Địa chỉ liên hệ: Số E đường H, Khu dân cư H, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ;
Địa chỉ trụ sở: 168 Đường D, Khu Đô thị L, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Tuấn A – Giám đốc (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24/10/2025, các bản tự khai, biên bản hòa giải, đại diện nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH D (bên B, sau đây gọi tắt là Công ty D) và Công ty Cổ phần Đ (bên A, sau đây gọi tắt là Công ty Đ) ký kết Hợp đồng dịch vụ bảo vệ số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022 và số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022.
Nội dung Hợp đồng số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022: Bên B cung cấp dịch vụ bảo vệ cho bên A:
- - 1 vị trí 15/24h (từ 06:00 đến 21:00) và 1 vị trí 12/24h (từ 06:00 đến 18:00) thời gian thực hiện từ 01/04/2022 đến 31/03/2023 bảo vệ văn phòng tại địa chỉ số E T, phường B, Quận B, TP . và bãi xe đối diện địa chỉ trên.
- Đơn giá: 10.000.000 VNĐ/1vị trí 12/24h/1 tháng, 12.500.000 VNĐ/1vị trí 15/24h/1 tháng
- - Thực tế thực hiện số vị trí bảo vệ tăng thêm 1 vị trí 24/24h (từ 06:00 đến 06:00 sáng hôm sau) theo yêu cầu của bên A với đơn giá 20.000.000 VNĐ/1 vị trí/1 tháng. Nên tổng số tiền bên A phải thanh toán cho bên B cho 01 tháng sau thuế là 45.900.000 đồng.
Ngày 31/8/2022, do nhu cầu của bên A tăng thêm địa điểm làm việc tại tỉnh Bình Phước nên 2 bên thống nhất ký Hợp đồng mới số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022. Bên B cung cấp dịch vụ bảo vệ cho bên A :
- - 1 vị trí 15/24h (từ 06:00 đến 21:00) và 1 vị trí 12/24h (từ 06:00 đến 18:00) thời gian thực hiện từ 01/09/2022 đến 31/08/2023 bảo vệ văn phòng tại địa chỉ số E T, phường B, Quận B, TP .. Đơn giá: 12.500.000 VNĐ/1vị trí 15/24h/1 tháng
- - 1 vị trí bảo vệ 24/24h từ 06:00 đến 06:00 sáng hôm sau) bảo vệ văn phòng tại dự án P, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Thời gian thực hiện từ 01/09/2022 đến 31/08/2023. Đơn giá là 19.000.000 VNĐ/1vị trí 24/24h/1 tháng.
- - 1 vị trí bảo vệ 24/24h (từ 06:00 đến 06:00 sáng hôm sau) bảo vệ văn phòng tại dự án M, Quốc lộ A, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Thời gian thực hiện từ 01/09/2022 đến 31/08/2023. Đơn giá là 19.000.000 VNĐ/1vị trí 24/24h/1 tháng.
- Tổng số tiền bên A phải thanh toán cho bên B cho 01 tháng như sau: 54.540.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty TNHH D đã thực hiên nghiêm chỉnh hợp đồng nên không vi phạm bất cứ điều khoản nào của hợp đồng và đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng đầy đủ giao cho bị đơn.
Đang trong quá trình thực hiện hợp đồng vào ngày 09/01/2023, phía Công ty Cổ phần Đ1 Vượng xin được ngưng hợp đồng kể từ ngày 09/01/2023, Công ty TNHH D đã thực hiện bàn giao đầy đủ và ngưng hợp đồng 2 bên vào ngày 10/01/2023 như đề nghị của bên Công ty Cổ phần Đ.
Tổng số tiền phí dịch vụ đã phát sinh của 2 hợp đồng từ 01/07/2022 đến 09/01/2023 trên là 285.156.010 đồng bao gồm phí dịch vụ bảo vệ từ tháng
7/2022 đến tháng 1/2023. Tổng số tiền Công ty Đ đã thanh toán cho Công ty D là 90.020.009 đồng cụ thể: Ngày 19/12/2022 thanh toán 30.020.009 đồng; Ngày 03/3/2023 thanh toán 30.000.000 đồng và ngày 24/4/2023 thanh toán 30.000.000 đồng. Tổng số tiền bên A còn nợ và phải thanh toán cho bên B là 195.136.001 đông. Hai bên đã thực hiện đối chiếu công nợ vào ngày 30/06/2023 với số tiền như trên.
Nguyên đơn đã nhiều lần nhắc nợ bằng văn bản (Công văn số 12/22/CV/YUKI; 05/23/CV/YUKI ), Công ty Cổ phần Đ cũng có Công văn số 0908/2023/CV-HVC-YUKI24) xin gia hạn tới quý 04/2023 nhưng đến nay vẫn không thanh toán.
Nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán cho Công ty TNHH D số tiền còn nợ của Hợp đồng dịch vụ số 06/2022/HDDV/YUKI-HV ngày 01/4/2022 và Hợp đồng dịch vụ số 16/2022/HDDV/YUKI-HV ngày 01/9/2022 với tổng số tiền là 195.136.001 đồng. Yêu cầu bị đơn thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn Công ty Cổ phần Đ đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nên Tòa án không thu thập được ý kiến và tài liệu chứng cứ của Công ty Cổ phần Đ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, đại diện hợp pháp của bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- + Về tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- + Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- + Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:
Xét thấy, nguyên đơn Công ty D khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty Đ thanh toán các khoản tiền phí dịch vụ phát sinh từ Hợp đồng dịch vụ bảo vệ, đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, do đó quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” quy định
tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bị đơn Công ty Đ có trụ sở tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Về sự tham gia của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Trong quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2] Về sự tham gia tố tụng của đương sự:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Công ty Cổ phần Đ đã được Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, tuy nhiên bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đại diện hợp pháp của nguyên đơn và đại diện hợp pháp của bị đơn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Công ty D yêu cầu Công ty Đ thanh toán các khoản tiền phí dịch vụ còn nợ của Hợp đồng dịch vụ số 06/2022/HDDV/YUKI-HV ngày 01/4/2022 và Hợp đồng dịch vụ số 16/2022/HDDV/YUKI-HV ngày 01/9/2022 với tổng số tiền là 195.136.001 đồng. Đây là vấn đề Hội đồng xét xử cần xem xét.
Xét thấy: Căn cứ Hợp đồng dịch vụ bảo vệ số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022 và số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022, Biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/6/2023. Tại các điều khoản của Hợp đồng dịch vụ các bên có thỏa thuận cụ thể về: Dịch vụ cần thực hiện, địa điểm thực hiện dịch vụ, đối tượng bảo vệ, chi phí dịch vụ, phương thức thanh toán,... Ngoài ra, Hợp đồng còn quy định liên quan đến trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên. Ngày 09/01/2023, Công ty Đ xin ngưng hợp đồng, phía Công ty D đã bàn giao đủ và ngưng hợp đồng vào ngày 10/01/2023 theo đề nghị của Công ty Đ. Ngày 30/6/2023, hai bên đã tiến hành đối chiếu công nợ.
Xét Hợp đồng dịch vụ bảo vệ số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022 và số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022, biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/6/2023 được các bên ký kết có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên tự nguyện ký kết, phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng kể từ thời điểm ký kết. Sau khi ký kết hợp đồng, phía nguyên đơn đã thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của nguyên đơn và đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng đầy đủ giao cho bị đơn.
Theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/6/2023 thể hiện, tính đến ngày 30/6/2023, Công ty Đ xác nhận còn nợ Công ty D liên quan đến Hợp đồng dịch vụ bảo vệ số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022 và số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022 với tổng số tiền là 195.136.001 đồng. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đưa ra quan điểm giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có phản đối gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ trong vụ án và không có yêu cầu phản tố; sự im lặng của bị đơn chính là thừa nhận công nợ chưa trả. Như vậy, có cơ sở xác định bị đơn còn nợ tiền dịch vụ chưa trả là 195.136.001 đồng, vi phạm thỏa thuận tại Điều 6 của Hợp đồng dịch vụ cũng như quy định tại Điều 50 Luật Thương mại, do đó yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên của Hội đồng xét xử, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận: Buộc bị đơn Công ty Đ phải thanh toán cho nguyên đơn Công ty D số tiền dịch vụ còn nợ 195.136.001 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[4] Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Án phí dân sự sơ thẩm được tính trên số tiền 195.136.001 đồng, tương đương án phí sơ thẩm là 9.756.800 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 63; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- - Điều 117, Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015;
- - Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH D.
Buộc bị đơn Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán cho Công ty TNHH D số tiền dịch vụ còn nợ của Hợp đồng dịch vụ bảo vệ số 06/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/04/2022 và số 16/2022/HĐDV/YUKI-HV ký ngày 01/09/2022 là 195.136.001 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu một trăm ba mươi sáu ngàn không trăm lẻ một đồng). Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí là 9.756.800 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn tám trăm đồng). Bị đơn chưa đóng án phí.
Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn D số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 4.878.000 đồng (Bốn triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0079085 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND TP. HCM;
- - VKSND Tp. Thủ Đức;
- - Chi Cục THADS TP. Thủ Đức;
- - Các đương sự;
- - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thu Hà |
6
7
Bản án số 208/2025/KDTM-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
- Số bản án: 208/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiển của nguyên đơn
