|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số 208/2025/HNGĐ-ST Ngày 15 – 12 - 2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Công Đoàn
Ông Tạ Thanh Bự
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 380/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2003; CCCD: [...]; địa chỉ cư trú: ấp TH, xã TH, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1988; CCCD: [...]; địa chỉ cư trú: ấp ĐT B, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguyễn Thị Bích Trân trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh N kết hôn năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hưng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh N.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 người con tên Huỳnh Kim N1, sinh ngày 06/02/2024 đang sống cùng chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có con chung, tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Đối với anh Huỳnh Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Bích T khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Huỳnh Văn N là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh N đã được triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H, anh H.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2022, chị T với anh N kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị T với anh N được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[4] Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo chị T xác định quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Tuy nhiên, anh N không có ý kiến. Như vậy, Hội đồng xét xử khẳng định trong cuộc sống vợ chồng giữa chị T với anh N đã có những mâu thuẫn không thể hàn gắn được là thực tế có xãy ra. Đồng thời, mâu thuẫn đó đã lâm vào tình trạng trầm trọng, dẫn đến cuộc sống chung không thể kéo dài, và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T về quan hệ hôn nhân.
[5] Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu Ngân mới hơn 18 tháng tuổi, hiện đang sống cùng chị T. Khi ly hôn, chị Trân yêu cầu được nuôi cháu N, không yêu cầu cấp dưỡng, nhưng anh N không có ý kiến. Xét thấy: Cháu N1 đang sống ổn định với chị T, có điều kiện phát triển bình thường về thể chất, tinh thần. Đồng thời, chị T hiện có công việc tạo thu nhập ổn định dẩm bảo điều kiện nuôi con. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần của cháu N1, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T về con chung.
[6] Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng anh N không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[7] Xét về án phí dân sự: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn với anh Huỳnh Văn N.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Kim N1, sinh ngày 06/02/2024 cho chị Nguyễn Thị Bích T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Huỳnh Văn N không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004324 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; chị Nguyễn Thị Bích T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 208/2025/HNGĐ-ST ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về hôn nhân và gia đình (ly hôn)
- Số bản án: 208/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Huỳnh Văn N
