Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1-ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 208/2025/DS-ST

Ngày 29-12-2025

“V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩ

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Đức Trung

2.Ông Dương Thanh Trung

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Y Khang Êban- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 511/2025/TLST-DS ngày 12/06/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 227/2025/QĐXX-ST ngày 22 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 116/QÐST-DS ngày 01/12/2025 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1);

Địa chỉ: Tầng A và tầng B, tòa nhà S P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Công H, ông Nguyễn Văn H1 và ông Trần Đức T – Cán bộ ngân hàng TMCP Q( Ông H, ông H1 vắng mặt, ông T có mặt).

Địa chỉ: 27 Nguyễn Tất Thành, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

2.Bị đơn: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1986(Vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà A đường C, thôn H(xãHòa Thuận cũ), phường T, tỉnh Đắk Lắk;

Hiện đang chấp hành án tại: Trại giam A – Bộ C;

Địa chỉ: Thôn T, xã D (huyện D cũ), tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1].Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn ông Trần Đức T trình bày:

Ông Phạm Thanh P có ký hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q tại Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022.

Số tiền vay: 400.000.000 đồng; Thời hạn vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Vay mua ô tô mới tiêu dùng nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo hợp đồng mua bán số 08/09/2022/HĐMBOTO ngày 06/9/2022; Lãi suất vay 10,40%/năm, lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu tiên lãi xuất sẽ được điều chỉnh lãi 3 tháng một lần bằng lãi xuất cơ sở theo sản phẩm cộng thêm biên độ 4%/năm. Trả gốc hàng tháng 6.667.000 đồng, vào ngày 23 trả gốc đầu tiên vào ngày 23/10/2022, kỳ cuối trả hết. Trả nợ lãi hàng tháng vào ngày 23, ngày trả đầu tiên vào ngày 23/10/2022; Trả phí theo quy định của V1 theo từng thời kỳ.

Tài sản thế chấp là: Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022.

Tính đến hết ngày 06/03/2025 ông Phạm Thanh P đã trả được 153.341.000 đồng nợ gốc và lãi là 75.889.112 đồng cho Ngân hàng TMCP Q

Ông Phạm Thanh P còn nợ Ngân hàng TMCP Q 246.659.000 đồng nợ gốc; nợ lãi: 17.565.185 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.520.167 đồng và 2.798.000 đồng phí. Tổng số tiền là: 269.542.352 đồng.

Ngoài ra Ngân hàng TMCP Q còn cấp thẻ tín dụng cho ông Phạm Thanh P gồm:

  • -Số thẻ 5313892******7654, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, Loại thẻ VIB Onlien Plus 2in1.
  • Số thẻ 5526887******6565, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, L thẻ V1.

02 thẻ tín dụng này ông Phạm Hồng P1 chưa sử dụng tiền đã được cấp thẻ tín dụng. Tuy nhiên ông P1 phải chịu phí thẻ tín dụng theo quy định là: 599.000 đồng mỗi thẻ và mỗi tháng phải chịu thêm 200.000 đồng mỗi thẻ tín dụng, tổng cộng mỗi thẻ tính đến ngày xét xử là 14 tháng; cụ thể:

  • -Số thẻ 5313892******7654, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, Loại thẻ VIB Onlien Plus 2in1ông Phúc phải chịu phí là; 3.399.000 đồng
  • -Số thẻ 5313892******7654, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, Loại thẻ VIB Onlien Plus 2in1ông Phúc phải chịu phí là; 3.998.000 đồng.

Ngân hàng TMCP Q đã nhiều lần làm việc trực tiếp và có văn bản yêu cầu ông Phạm Thanh P thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng đã nêu trên. Tuy nhiên, tính đến nay ông Phạm Thanh P vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Q. Hiện nay ông Phạm Thanh P đang chấp hành án 07 năm 06 tháng tại Trại Giam A Bộ C. Đối với tài sản thê chấp là Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA 3 biển kiểm soát 47A-53100 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022 đã bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo Bản án số 47/2025/HS-ST ngày 21/02/2025 của TAND thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Nay Ngân hàng TMCP Q yêu cầu:

Tuyên buộc: Ông Phạm Thanh P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền gốc và lãi, phí thẻ tín dụng phát sinh tạm tính đến hết ngày 29/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022: cụ thể: 246.659.000 đồng nợ gốc ; nợ lãi trong hạn: 22.671.779 đồng, nợ lãi quá hạn: 41.965.491đồng và 7.397.000 đồng phí thẻ tín dụng. Tổng số tiền là: 318.693.270 đồng(Có bảng kê kèm theo)

Ông Phạm Thanh P phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022 kể từ ngày 30/12/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc.

Trường hợp kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Phạm Thanh P không trả toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô biển số 47A-53100 của ông Phạm Thanh P để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

2.Bị đơn ông Phạm Thanh P trình bày:

Tôi thừa nhận có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q tại Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022.

Số tiền vay: 400.000.000 đồng, Thời hạn vay: 60 tháng;Mục đích sử dụng vốn: Vay mua ô tô mới tiêu dùng nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo hợp đồng mua bán số 08/09/2022/HĐMBOTO ngày 06/9/2022; Lãi suất vay 10,40%/năm, lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu tiên lãi xuất sẽ được điều chỉnh lãi 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng thêm biên độ 4%/năm. Trả gốc hàng tháng 6.667 đồng, vào ngày 23 trả gốc đầu tiên vào ngày 23/10/2022, kỳ cuối trả hết. Trả nợ lãi hàng tháng vào ngày 23, ngày trả đầu tiên vào ngày 23/10/2022;

Tài sản thế chấp là: Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022.

Tính đến hết ngày 06/03/2025 tôi đã trả được số tiền 153.341.000 đồng nợ gốc và lãi là 75.889.112 đồng.

Cá nhân tôi còn nợ Ngân hàng TMCP Q là: 246.659.000 đồng nợ gốc; nợ lãi: 17.565.185 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.520.167 đồng và 2.798.000 đồng phí. Tổng số tiền là: 269.542.352 đồng.

Ngoài ra Ngân hàng TMCP Q còn cấp thẻ tín dụng cho tôi gồm:

  • Số thẻ 5313892******7654, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, Loại thẻ VIB Onlien Plus 2in1
  • Số thẻ 5526887******6565, hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, L thẻ V1.

02 thẻ này tôi chưa sử dụng tiền đã được cấp thẻ tín dụng

Hiện nay tôi đang chấp hành án 07 năm 06 tháng tại Trại Giam A Bộ C. Đối với tài sản thế chấp là chiếc Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022 đã bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo Bản án số 47/2025/HS-ST ngày 21/02/2025 của TAND thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Nay Ngân hàng TMCP Q yêu cầu:Buộc tôi phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền gốc và lãi, phí phát sinh tạm tính đến hết ngày 06/03/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022: cụ thể: 246.659.000 đồng; nợ lãi: 17.565.185 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.520.167 đồng và 2.798.000 đồng phí. Tổng số tiền là: 269.542.352 đồng

Buộc tôi phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận lãi xuất tại Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022 kể từ ngày 07/03/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc.

Trường hợp kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật mà tôi không trả toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô biển số 47A-53100 của ông Phạm Thanh P để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì ý kiến của tôi như sau:

Đối với khoản vay số tiền 400.000.000 đồng của Ngân hàng TMCP Q thì khi ký hợp đồng tín dụng vay tôi không nhận tiền mặt mà Ngân hàng TMCP Q chuyển trả trực tiếp cho Cửa hàng bán xe ô tô sau đó tôi nhận xe về sử dụng.

Đối với khoản nợ 269.542.352 đồng nợ gốc và lãi phát sinh và tiền phí thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Q thì do hiện nay tôi đang chấp hành án nên không có khả năng trả nợ đề nghị Ngân hàng TMCP Q cho tôi thời hạn khi nào tôi chấp hành án xong tôi sẽ đi làm thu xếp trả nợ dần cho Ngân hàng.

Đối với tài sản thế chấp là Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022 đã bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo Bản án số 47/2025/HS-ST ngày 21/02/2025 của TAND thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đề nghị khi nào cơ quan thi hành án kê biên bán phát mãi tài sản là 500.000.000 đồng thì Cơ quan thi hành án thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số nợ 269.542.352 đồng, số tiền còn lại thì sung công quỹ Nhà nước theo bản án đã tuyên hoặc yêu cầu Ngân hàng TMCP Q cho tôi đến khi nào tôi chấp hành án xong sẽ về giải quyết tranh chấp khoản vay với Ngân hàng TMCP Q và đề nghị Ngân hàng không được tiếp tục tính lãi với khoản vay này vì tôi đang chấp hành án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk tham gia phiên tòa:

-Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cũng như nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự, còn bị đơn chấp hành chưa tốt.

-Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q về việc:

Buộc ông Phạm Thanh P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền gốc và lãi, phí phát sinh tạm tính đến hết ngày 29/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022: cụ thể: 246.659.000 đồng; nợ lãi: trong hạn: 22.671.779 đồng, nợ lãi quá hạn: 41.965.491đồng và 7.397.000 đồng phí. Tổng số tiền là: 318.693.270 đồng

Ông Phạm Thanh P phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận lãi xuất tại Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022 kể từ ngày 30/12/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc.

-Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q về việc: Trường hợp ông Phạm Thanh P không trả toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô biển số 47A-53100 của ông Phạm Thanh P để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q

-Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định tài sản: Bị đơn ông Phạm Thanh P và nguyên đơnNgân hàng TMCP Q phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3, Điều 26, khoản 1, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Phạm Thanh P vắng mặt lần thứ hai, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Phạm Thanh P là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án: Xét việc bị đơn ông Phạm Thanh P có ký vay tiền của Ngân hàng TMCP Q theo hợp đồng tín dụng; cụ thể:

-Hợp đồng tín dụng số: 8332233.22 ngày 22/9/2022 ông Phạm Thanh P đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q với số tiền là: 400.000.000 đồng; Thời hạn vay: 60 tháng;Mục đích sử dụng vốn: Vay mua ô tô mới tiêu dùng nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100; Lãi suất vay 10,40%/năm, lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu tiên lãi suất sẽ được điều chỉnh lãi 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng thêm biên độ 4%/năm. Trả gốc hàng tháng 6.667.000 đồng, vào ngày 23 trả gốc đầu tiên vào ngày 23/10/2022, kỳ cuối trả hết. Trả nợ lãi hàng tháng vào ngày 23, ngày trả đầu tiên vào ngày 23/10/2022 và trả phí theo quy định của VIB theo từng thời kỳ.

Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản: Xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022.

Việc ký kết Hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, pháp luật của nhà nước. Theo nội dung hợp đồng tín dụng trên hai bên đã ký kết thì đến hạn ông Phạm Thanh P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Ông Phạm Thanh P thừa nhận theo Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022 thì ông P còn nợ số tiền vay gốc ; nợ lãi: 17.565.185 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.520.167 đồng và 2.798.000 đồng phí. Tổng số tiền là: 269.542.352 đồng như Ngân hàng TMCP Q khởi kiện và thừa nhận đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP Q.

Do ông Phạm Thanh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ý kiến của ông Phạm Thanh P cho rằng khi ký hợp đồng tín dụng vay ông P không nhận tiền mặt mà Ngân hàng TMCP Q chuyển trả trực tiếp cho Cửa hàng bán xe ô tô sau đó ông P nhận xe về sử dụng nên đối với khoản nợ 269.542.352 đồng nợ gốc và lãi phát sinh của Ngân hàng TMCP Q đề nghị Ngân hàng TMCP Q cho ông P thời hạn khi nào ông P chấp hành án xong ông P sẽ đi làm thu xếp trả nợ dần cho Ngân hàng nhưng Ngân hàng TMCP Q không đồng ý nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét.

Như vậy, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q khởi kiện là có cơ sở. Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự cần buộc bị đơn ông Phạm Thanh P phải trả cho Ngân hàng TMCP Q khởi kiện số tiền vay gốc là 246.659.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022 là hoàn toàn có cơ sở pháp luật.

[3] Về lãi suất: và phí thẻ tín dụng Xét hợp đồng tín dụng của các bên có thỏa thuận lãi suất và mức lãi suất quá hạn và phí thẻ tín dụng. Vì vậy cần buộc bị đơn ông Phạm Thanh P phải trả cho Ngân hàng TMCP Q nợ lãi trong hạn: 22.671.779 đồng, nợ lãi quá hạn: 41.965.491đồng và 7.397.000 đồng phí tính đến ngày 29/12/2025.

Tổng cộng: Ông Phạm Thanh P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q là: 318.693.270 đồng.

Ông Phạm Thanh P tiếp còn phải tục tính lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Q từ ngày 30/12/2025 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng: số 8332233.22 ngày 22/9/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc.

-Về tài sản thế chấp: Chiếc xe ôtô nhãn hiệu MAZDA3 biển kiểm soát 47A-53100 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 47026829 do Phòng C1 công an tỉnh Đ cấp ngày 21/9/2022 đã bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo Bản án số 47/2025/HS-ST ngày 21/02/2025 của TAND thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk do ông Phạm Thanh P sử dụng chiếc xe trên vào việc phạm tội. Do vậy yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q yêu cầu kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Phạm Thanh P không trả toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô biển số 47A-53100 của ông Phạm Thanh P để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q là không có căn cứ nên cần bác yêu cầu này.

[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phạm Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cụ thể: 318.693.270đồng x 5%= 15.934.000 đồng.

Do yêu cầu xử lý tài sản thế chấp bị bác yêu cầu nên nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 6.739.000 đồng theo biên lai số 0011058 ngày 03/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột(Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Đắk Lắk). Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền 6.439.000 đồng theo biên lai nói trên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 BLDS năm 2015.

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.

    - Buộc ông Phạm Thanh P phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền: 318.693.270 đồng; trong đó: 246.659.000 đồng nợ gốc; nợ lãi trong hạn: 22.671.779 đồng, nợ lãi quá hạn: 41.965.491đồng và 7.397.000 đồng phí thẻ tín dụng tính đến ngày 29/12/2025. Đồng thời ông Phạm Thanh P còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 8332233.22 ngày 22/9/2022, kể từ ngày 30/12/2025 cho đến khi trả xong nợ gốc.

  2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q về việc:

    Trường hợp ông Phạm Thanh P không trả toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô biển số 47A-53100 của ông Phạm Thanh P để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phạm Thanh P phải nộp số tiền: 15.934.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 6.739.000 đồng theo biên lai số 0011058 ngày 03/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột(Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Đắk Lắk). Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền 6.439.000 đồng theo biên lai nói trên.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong tời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 1-Đắk Lắk
  • - THADS tỉnh Đắk Lắk
  • - P. Kiểm tra - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Văn Vĩ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 208/2025/DS-ST ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 208/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phạm Thanh Phúc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger