Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 206/2025/DS-ST

Ngày: 26/6/2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đoan Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Vương Thị Nga;
  2. Bà Hoàng Mỹ Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 362/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2005/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản - Ngân hàng S (Công ty S1) là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022);

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản - Ngân hàng S: Ông Nguyễn Thành N; địa chỉ; Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh - Có đơn xin xét xử vắng mặt;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễn P; địa chỉ: Số E đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 07/11/2024, bản tự khai, biên bản hòa giải, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần S trình bày:

Ngày 06/10/2020, bà Nguyễn Thị Diễn P đã ký với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng); Căn cứ thu nhập của bà P, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 10,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 119,031,729 đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 110,898,726 đồng.

Trong quá trình sử dung thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Diễn P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà P trả nợ nhưng bà vẫn không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Tính đến ngày 04/06/2024, bà Nguyễn Thị Diễn P còn nợ Ngân hàng số tiền 25.632.061 đồng (Nợ gốc là 12.430.158 đồng; lãi quá hạn là 13.201.903 đồng)

Nay Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án Nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, xem xét và giải quyết các yêu cầu của Ngân hàng, cụ thể:

  • Buộc bà Nguyễn Thị Diễn P thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2024 là 25.632.061 đồng (Nợ gốc là 12.430.158 đồng; lãi quá hạn là 13.201.903 đồng)
  • Buộc bà Nguyễn Thị Diễn P có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/6/2024 cho đến khi trả dứt khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Ngày 17/3/2025, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn - ông Nguyễn Thành N có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Diễn P: Trong quá trình giải quyết vụ án đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện và cũng không có ý kiến phản hồi.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng quy định pháp luật.Tuy nhiên, cần chú ý về thời hạn tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn và thời hạn đưa vụ án ra xét xử.

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Tòa án nhân dân Quận 11 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Thị Diễn P thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tạm tính đến ngày 26/6/2025 là 31.885.594 đồng (trong đó nợ gốc là 12.430.158 đồng, lãi quá hạn là 19.455.436 đồng). Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ 27/6/2025 trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi bị đơn trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận hợp đồng đã ký. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chịu án phí trên số tiền nguyên đơn được chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng TMCP S khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Nguyễn Thị Diễn P.

Theo kết quả cung cấp chứng cứ của Công an P1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh “Công dân Nguyễn Thị Diễn P, sinh năm 1989 có hộ khẩu thường trú tại số nhà E đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, gia đình đã bán nhà đi khỏi địa phương từ năm 2016 đến nay, hiện cư ngụ tại địa chỉ số E đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh”.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Ngày 17/3/2025, ông Nguyễn Thành N có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu vắng mặt của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng đúng quy định, nhưng bà Nguyễn Thị Diễn P không đến Tòa án trong cả hai lần được Tòa án triệu tập mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần Tòa án mở phiên tòa xét xử. Do vậy việc xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Diễn P là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

2. Xét yêu cầu của nguyên đơn:

+ Đối với nợ gốc: Căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 06/10/2020 thì giao dịch giữa Ngân hàng với bà P được xác định là giao dịch vay tài sản. Giao dịch giữa đôi bên được xác lập trên cơ sở B, tự nguyện nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của đôi bên đối với nhau. Quá trình thực hiện hợp đồng thì bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng tính đến nay, bà Nguyễn Thị Diễn P còn nợ ngân hàng số tiền nợ gốc là 12.430.158 đồng.

+ Đối với lãi: Mức lãi suất nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận được quy định trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 06/10/2020. Xét thấy, việc thỏa thuận mức lãi suất này là hợp pháp theo quy định pháp luật. Do đó, với yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị Diễn P phải thanh toán số tiền nợ lãi là 19.455.436 đồng được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích trên, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 26/6/2025 là 31.885.594 đồng (trong đó nợ gốc là 12.430.158 đồng, lãi quá hạn là 19.455.436 đồng). Bà Nguyễn Thị Diễn P còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận với Ngân hàng, tính từ ngày 27/6/2025 cho đến khi trả hết nợ gốc.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 150, khoản 2 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 323 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
  2. Buộc bà Nguyễn Thị Diễn P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/6/2005 là 31.885.594 (ba mươi mốt triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm chín mươi bốn) đồng (trong đó nợ gốc là 12.430.158 (mười hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn một trăm năm mươi tám) đồng, lãi quá hạn là 19.455.436 (mười chín triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi sáu) đồng). Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 27/6/2025, bà Nguyễn Thị Diễn P còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 0563/23 ngày 16/5/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc.

    Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về án phí:
  4. Bà Nguyễn Thị Diễn P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.594.280 (một triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi) đồng.

    Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 640.802 (sáu trăm bốn mươi nghìn tám trăm linh hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050205 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Diễn P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 11;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Ngọc Đoan Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 206/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 206/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger