Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 205/2024/HNGĐ-ST

Ngày 31 – 7 - 2024

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Ông Châu Hải Dương
  • Bà Phạm Thị Hà
  • Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 309/2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Mai Ngọc T, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
  • - Bị đơn: Anh Phạm Minh X, sinh năm 19739; địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Mai Ngọc T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh X chung sống với nhau năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, nhưng từ năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh X.
  • - Về con chung: Có 03 người con tên Phạm Quốc T1, sinh ngày 01/01/2001, Phạm Hùng T2, sinh ngày 03/10/2004 và Phạm Phước T3, sinh ngày 26/5/2013. Khi ly hôn, cháu Quốc T1 và Hùng T2 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Chị yêu cầu được nuôi cháu Phước T3, không yêu cầu cấp dưỡng.
  • - Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.

Đối với anh Phạm Minh X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Mai Ngọc T khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Phạm Minh X là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về tố tụng: Chị T có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh X.
  3. Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2000, chị T và anh X chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị T với anh X không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
  4. Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu Quốc T1 và Hùng T2 đã trưởng thành, còn cháu Phước T3 đã hơn 11 tuổi và đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu nuôi cháu Phước T3, không yêu cầu cấp dưỡng. Tuy nhiên, anh X không có ý kiến. Xét thấy: Theo nguyện vọng của cháu Phước T3 thể hiện cháu có nguyện vọng được sống với mẹ. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và điều kiện học của cháu Phước T3 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T về con chung.
  5. Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết, nhưng anh X không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
  6. Xét về án phí dân sự: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Mai Ngọc T với anh Phạm Minh X là vợ chồng.
  2. Về con chung: Giao cháu Phạm Phước T3, sinh ngày 26/5/2013 cho chị Mai Ngọc T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Minh X không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
  3. Về án phí dân sự: Chị Mai Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001468 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Mai Ngọc T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Trương Minh Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 205/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 205/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Mai Ngọc T yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Phạm Minh X
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger