Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 204/2024/HNGĐ-ST

Ngày 05-9-2024

“V/v tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Tấn Liêm.

Ông Nguyễn Tấn Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 415/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 158/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Xuân N, sinh năm 1988. (Xin vắng mặt)
  2. Cư trú tại: Ấp R, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Bị đơn: Ông Trần Văn R, sinh năm 1984. (Vắng mặt).
  4. Cư trú tại: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Võ Thị Xuân N trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2011, bà Võ Thị Xuân N và ông Trần văn R qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 09 tháng 4 năm 2012.

Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân, đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay, bà N yêu cầu được ly hôn với ông R.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Trần Võ Quốc P, sinh ngày 12/02/2012, hiện nay cháu P đang sống chung với bà N; khi ly hôn theo nguyện vọng của con, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Quốc P, không yêu cầu ông R cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn ông Trần Văn R đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp về việc kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; nhưng ông R không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc bà N yêu cầu xin ly hôn và nuôi con.

* Tại phiên tòa:

- Bà Võ Thị Xuân N xin xét xử vắng mặt.

- Ông Trần Văn R vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Xuân N có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Trần Văn R đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng ông R vẫn vắng mặt không lý do; do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn bà Võ Thị Xuân N và bị đơn ông Trần Văn R.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Vào năm 2011, bà Võ Thị Xuân N và ông Trần Văn R tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 09 tháng 4 năm 2012, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Theo lời trình bày của bà N: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hôn nhân không thể kéo dài, ly thân đã lâu từ năm 2020 cho đến nay, nên bà N yêu cầu ly hôn với ông R. Ông R không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của bà N, qua đó cho thấy ông R không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa hai người. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông R đã đến mức trầm trọng không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Xuân N và ông Trần Văn R.

[2.2] Về con chung: Có 01 người con chung tên là Trần Võ Quốc P, sinh ngày 12/02/2012, khi ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Quốc P, không yêu cầu ông R cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử nhận định: Cháu Trần Võ Quốc P đã trên 07 tuổi, cháu có nguyện vọng sống chung với bà N, đồng thời cháu đang sinh sống với bà N đã ổn định về cuộc sống và về tâm sinh lý; ông R không có ý kiến về việc yêu cầu nuôi dưỡng con của bà N; xét thấy việc giao cháu Quốc P cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục giao cháu Trần Võ Quốc P cho bà Võ Thị Xuân N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà N không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung, nợ thu: Đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Võ Thị Xuân N phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được trừ phần tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Xuân N đối với ông Trần Văn R.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Võ Quốc P, sinh ngày 12/02/2012 cho bà Võ Thị Xuân N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

  1. Về tài sản chung và nợ thu: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Võ Thị Xuân N phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013401 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, bà N đã nộp xong án phí.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - UBND xã Tân Công Chí,
  • huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng tháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 204/2024/HNGĐ-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 204/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger