Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Bản án số: 204/2024/DS-ST

Ngày: 20 - 8 - 2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú

Các hội thẩm nhân dân:Bà Trần Thị Thanh Vân;

Ông Nguyễn Hải Phùng.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Phương Ly - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa Hà Nội tham gia phiên Tòa: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 147/2023/TLST-DS ngày 17/7/2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2023/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 159/2024/QĐST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 (B2).
  • Trụ sở: Số A P, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T – Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T1 (Theo Giấy ủy quyền số 5097a/2022/UQ-BVB ngày 09/8/2022);
  • - Bị đơn: Bà Cao Thị T2, sinh năm: 1964;
  • Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1962;
  • Cùng HKTT: 97 ngõ H phường T, quận Đ, Hà Nội; Nơi ở: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (bà T2, ông D vắng mặt).
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    1. Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1987 (Vắng mặt)
    2. Chị Nguyễn Thùy D1, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
    3. Cháu Nguyễn Phương L, sinh năm 2016 (Vắng mặt)
    4. Cháu Nguyễn Nhật M, sinh năm 2018 (Vắng mặt)
  • (Cháu L, cháu M do anh T3 và chị D1 là người đại diện)
  • Cùng địa chỉ: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B1 trình bày:

Ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 vay vốn tại B2 theo các hợp đồng tín dụng sau:

  • - Hợp đồng tín dụng (Cho vay từng lần đối với khách hàng là cá nhân) số: 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ký ngày 07/8/2018. Theo hợp đồng này, B2 đồng ý cho bà T2 và ông D vay với số tiền là 500.000.000 đồng; mục đích vay vốn: vay bù đắp sửa nhà không thay đổi kết cấu; thời hạn vay: 180 tháng; lãi suất vay (tại thời điểm giải ngân): 11%/năm trong 06 tháng đầu; lãi suất các kỳ sau điều chỉnh 06 tháng/lần, xác định lãi suất bằng lãi suất huy động tiết kiệm 13 tháng (loại trả lãi sau) do B2 công bố cộng biên độ tối thiểu 4,5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • - Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (đối với khách hàng cá nhân có TSBĐ) số: 331/2018/HĐTC2/BVB0038 ký ngày 07/8/2018. Theo hợp đồng này, B2 đồng ý cho bà T2 và ông D vay với hạn mức thấu chi là: 1.000.000.000 đồng; Mục đích sử dụng: Phục vụ nhu cầu đời sống; thời hạn vay: 12 tháng; lãi suất cho vay thấu chi: 13%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: Quyền sử dụng 80,7 m² đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 481, tờ bản đồ số 6H-I-27 tại địa chỉ: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 819773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3337/2005/QĐ-UB do UBND quận Đ ngày 21/10/2005 cho ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị Tuyết . Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 0829.2018/HĐTC ngày 31/7/2018 ký tại Văn phòng công chứng Minh Thành, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/8/2018.
  • Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán nợ cho B2. Tạm tính đến ngày 27/4/2023, ông D và bà T2 còn nợ B2 tổng số tiền: 920.843.579 đồng. Trong đó:
    • - Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038: nợ gốc: 451.232.000 đồng; nợ lãi: 218.524.674 đồng.
    • - Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038: nợ gốc: 0 đồng; nợ lãi: 251.086.905 đồng.
  • Ngân hàng TMCP B1 yêu cầu Tòa án giải quyết:
    1. Buộc bà T2 và ông D thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP B1 tổng số tiền tạm tính đến 27/4/2023 là 920.843.579 đồng. Bà T2 và ông D phải thanh toán các khoản tiền lãi, tiền phạt theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 28/4/2023 đến ngày bà T2 và ông D thanh toán hết các nghĩa vụ cho B2.
    2. Trong trường hợp kể từ ngày bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực mà bà T2 và ông D không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho B2, B2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ.
    3. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Cao Thị T2 và ông Nguyễn Văn D đối với B2. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà tuyết và ông D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho B2.

2

Bị đơn là bà Cao Thị T2 và ông Nguyễn Văn D cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn T3, chị Nguyễn Thùy D1, cháu Nguyễn Phương L, cháu Nguyễn Nhật M, Tòa án nhân dân quận Đống Đa đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc thụ lý người liên quan, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng các đương sự không đến Tòa để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự nên Tòa án không thể lấy được lời khai cũng như tiến hành hòa giải để giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa:

  • - Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP B1 giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện:
    1. Buộc ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP B1 tổng số tiền tạm tính đến 20/8/2024 là: 1.005.069.884 đồng. Trong đó:
      • Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038: nợ gốc: 451.232.000 đồng; lãi trong hạn: 200.329.715 đồng; lãi quá hạn: 75.331.794 đồng; phạt chậm trả lãi: 50.509.239 đồng. Tổng là số tiền: 777.402.748 đồng
      • Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038: nợ gốc: 0 đồng; nợ lãi: 221.775.246 đồng; phạt chậm trả lãi: 5.891.890 đồng. Tổng là: 227.667.136đồng.
    2. Buộc Bà T2 và ông D phải thanh toán các khoản tiền lãi, tiền phạt theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 21/8/2024 đến ngày bà T2 và ông D thanh toán hết các nghĩa vụ cho B2.
    3. Trong trường hợp kể từ ngày bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực mà bà T2 và ông D không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho B2, B2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ.
    4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Cao Thị T2 và ông Nguyễn Văn D đối với B2. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà tuyết và ông D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho B2.
  • - Các đương sự khác vắng mặt; HĐXX công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
  • * Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
  • Về tố tụng: Quá trình Tòa án tiến thụ lý vụ án cho đến khi đưa quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng theo đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
  • * Về nội dung: Căn cứ Điều 317, 318, khoản 6 Điều 320, 357, 418, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 21, 26, 35, 39 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết

3

326/2016/UBTVQH14; Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP B1 đối với ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị Tuyết . Buộc ông D và bà T2 thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc và lãi của các Hợp đồng tín dụng, tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/8/2024 là 1.005.069.884 đồng đồng; trong đó: nợ gốc: 451.232.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 200.329.715 đồng; nợ lãi quá hạn: 297.107.040 đồng; phạt chậm trả lãi: 56.401.129 đồng. Ông D và bà T2 tiếp tục phải trả lãi kể từ ngày 21/8/2024 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ; Trường hợp ông D và bà T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B2, B2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp; Án phí: Ông D và bà T2 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  • [1] Về tố tụng:
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xuất phát từ hợp đồng dân sự về việc yêu cầu thanh toán tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng giữa một bên là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và một bên là cá nhân không có đăng ký kinh doanh. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định vụ án dân sự, quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 có địa chỉ cư trú tại: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.
  • [2] Về nội dung:
  • 2.1. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, xác định: Ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 đã ký kết với Ngân hàng TMCP B1 các hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ngày 07/8/2018; Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038 ngày 07/8/2018.
  • Xét thấy: Việc ký các hợp đồng tín dụng trên cơ sở tự nguyện; Hình thức, nội dung của Hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 117, 118, 119, 385, 398, 463, 465 Bộ luật dân sự năm 2015; do đó, các thoả thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực, các bên có quyền, nghĩa vụ thực hiện các nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng.
  • 2.2. Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc theo các Hợp đồng tín dụng:
  • Hội đồng xét xử nhận định:
  • Sau khi ký Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ngày 07/8/2018, ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 số tiền 500.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số 330/2018/KUNN/BVB0038 ngày 07/8/2018. Như vậy, có đủ căn cứ để xác nhận Ngân hàng TMCP B1 đã giải ngân cho ông D và bà T2 số tiền 500.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng nêu trên.
  • Đối với Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038 ngày 07/8/2018, ngân hàng đã cấp cho ông D và bà T2 hạn mức thấu chi là 1.000.000.000

4

đồng. Ngân hàng TMCP B1 đã giải ngân cho ông D, bà T2 số tiền 1.000.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng nêu trên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D và bà T2 đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP B1 48.768.000 đồng tiền gốc (theo Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038) và 1.000.000.000 đồng tiền gốc (theo Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038). Như vậy, số tiền gốc ông D và bà T2 còn nợ Ngân hàng TMCP B1 là 451.232.000 đồng (trong đó: Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 là: 451.232.000 đồng; Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038 là: 0 đồng). Do đó, căn cứ Điều 280, 281, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 buộc ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 phải trả Ngân hàng TMCP B1 số tiền nợ gốc trên.

2.3. Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi, phạt chậm trả lãi theo các Hợp đồng tín dụng:

Theo Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ngày 07/8/2018 và Khế ước nhận nợ số 330/2018/KUNN/BVB0038 ngày 07/8/2018, các bên có thỏa thuận:

  • - Lãi suất vay: 11%/năm trong 06 tháng; lãi suất các kỳ sau điều chỉnh 06 tháng/lần, được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm 13 tháng (loại trả lãi sau) do B2 công bố cộng biên độ tối thiểu 4,5%/năm.
  • - Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • - Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm.

Theo Hợp đồng hạn mức thấu chi số 2124200187/HĐTC/2 ngày 06/5/2022, các bên thoả thuận:

  • - Lãi suất trong hạn: 13%/năm.
  • - Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn và được áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn.
  • - Lãi suất chậm trả áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả: Theo quy định của B2.

Hội đồng xét xử nhận định: Thỏa thuận về mức lãi suất Ngân hàng TMCP B1 áp dụng đối với ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 tại các Hợp đồng tín dụng là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên; phù hợp với quy định tại Điều 280, 281, 357, 418, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung năm 2017 nên yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 phải thanh toán số tiền nợ lãi trong hạn 200.329.715 đồng; nợ lãi quá hạn: 297.107.040 đồng; phạt chậm trả lãi: 56.401.129 đồng (tính đến ngày 20/8/2024) cho Ngân hàng TMCP B1 là có cơ sở nên được chấp nhận.

2.4. Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP B1 đối với việc xử lý tài sản thế chấp khi ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán:

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 0829.2018/HĐTC ngày 31/7/2018 ký tại Văn phòng công chứng Minh Thành giữa ông Nguyễn Văn D, bà Cao Thị T2 và Ngân hàng TMCP B1, ông D, bà T2 đồng ý thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng 80,7 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 481, tờ bản đồ số 6H-I-27 tại địa chỉ: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (nay là số C ngách B ngõ C, phường T, quận Đ, Hà Nội

5

(theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 819773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 3337/2005/QĐ-UB do UBND quận Đ ngày 21/10/2005 cho ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2) cho Ngân hàng TMCP B1 để đảm bảo cho các khoản vay của ông D, bà T2 tại Ngân hàng TMCP B1.

Xét nội dung, hình thức Hợp đồng thế chấp: Các bên xác nhận việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn. Từng bên một đã đọc lại, hiểu rõ, nhất trí và cùng ký tên. Hợp đồng được công chứng theo đúng quy định của pháp luật, các bên có quyền, nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng; hình thức, các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp phù hợp quy định của pháp luật. Tài sản thế chấp đã được đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 116, 117, 118, 119, 298, 317, 318, 319, 320 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012; Xác định nội dung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 0829.2018/HĐTC ngày 31/7/2018 có hiệu lực pháp luật; các bên có quyền và nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng nên cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP B1 về việc xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 80,7 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 481, tờ bản đồ số 6H-I-27 tại địa chỉ: Số A ngách I ngõ A phố chợ K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 819773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 3337/2005/QĐ-UB do UBND quận Đ ngày 21/10/2005 cho ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2) trong trường hợp ông D và bà T2 không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu quan điểm và đề xuất hướng giải quyết vụ án tại phiên tòa phù hợp với các quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

[3]. Về án phí: Do các yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận nên hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp; Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Điều 116, 117, 118, 119, 280, 298, 357, 418, 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Điều 12, Điều 50, Điều 56, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
  • - Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm.
  • - Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm.

6

  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 đối với ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ngày 07/8/2018 và Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038 ngày 07/8/2018 đối với khoản tiền gốc, tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm trả lãi.
  2. Xác nhận tính đến ngày 20/8/2024, ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 tổng số tiền: 1.005.069.884 đồng. Trong đó:
    • - Hợp đồng tín dụng số 330/2018/HĐTD2/BVB0038 ngày 07/8/2018: số tiền gốc: 451.232.000 đồng (B trăm năm mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn đồng); nợ lãi trong hạn: 200.329.715 đồng (Hai trăm triệu, ba trăm hai mươi chín đồng, bảy trăm mười lăm đồng); nợ lãi quá hạn: 75.331.794 đồng (Bảy mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn, bảy trăm chín mươi tư đồng); phạt chậm trả lãi: 50.509.239 đồng (Năm mươi triệu, năm trăm linh chín nghìn, hai trăm ba mươi chín đồng).
    • - Hợp đồng hạn mức thấu chi số 331/2018/HĐTC2/BVB0038 ngày 07/8/2018: số tiền gốc: 0 đồng; nợ lãi trong hạn: 0 đồng; nợ lãi quá hạn: 221.775.246 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi sáu đồng); phạt chậm trả lãi: 5.891.890 đồng (Năm triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi đồng).

    Buộc ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 phải trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 số tiền 1.005.069.884 đồng (Một tỷ, không trăm linh năm triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi tư đồng).

  3. Buộc ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 tiếp tục trả tiền lãi và phạt chậm trả lãi từ ngày 21/8/2024 của số tiền nợ gốc, tiền lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

*Án phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Cao Thị T2 phải chịu 42.152.097 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 số tiền tạm ứng án phí 19.812.654 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0072201 ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;

Ông Nguyễn Văn D, bà Cao Thị T2, anh Nguyễn Văn T3, chị Nguyễn Thùy D1, cháu Nguyễn Phương L, cháu Nguyễn Nhật M (cháu L và cháu M do anh T3 và chị D1 là đại diện) có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự.
  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thị Thanh Tú

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 204/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 204/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tính dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger