Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 204/2024/HNGĐ-ST

Ngày 01-8-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hà

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Thanh Hải

Ông Phạm Mạnh Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thủy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 01 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 170/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 175/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa xét xử sơ thẩm số 20/TB-TA ngày 15/7/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; nơi ĐKHKTT: Tổ B C, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: 1049 M-dong, N-gu, I, Hàn Quốc; vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt;
  • - Bị đơn: Anh Vũ Đức T; nơi cư trú: Tổ B C, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), nguyên đơn là chị Phạm Thị H trình bày:

Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân (UBND) phường H, quận H, thành Phố Hải Phòng vào ngày 18/06/1998. Quá trình chung sống của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến khi có con chung thì kinh tế gia đình cũng khó khăn, cuộc sống hai vợ chồng cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Do kinh tế khó khăn nên chị H quyết định năm 2018 đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc với mong muốn gia đình được cải thiện kinh tế. Thời gian đầu chị H sang Hàn Quốc thì hai vợ chồng thỉnh thoảng vẫn gọi điện với nhau để nói chuyện, sau này anh chị ít gọi điện hơn và mỗi lần vợ chồng nói chuyện với nhau đều không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Đỉnh điểm từ năm 2022 đến nay, anh chị không còn nói chuyện với nhau nữa. Nay chị nhận thấy vợ chồng không thể dung hòa, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H đề nghị giải quyết cho chị H được ly hôn với anh Vũ Đức T.

Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T có hai con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày 27/12/1998 và Vũ Duy K1, sinh ngày 05/12/2004. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, có công việc riêng nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H tự thoả thuận với anh Vũ Đức T nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Bản tự khai, anh Vũ Đức T trình bày như sau:

Anh Vũ Đức T thống nhất với lời trình bày của chị Phạm Thị H về việc kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H có đơn xin ly hôn với anh T, anh T đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị H có hai con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày 27/12/1998 và Vũ Duy K1, sinh ngày 05/12/2004. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị H tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Phạm Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với anh Vũ Đức T. Chị H hiện đang sinh sống tại Hàn Quốc, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hải Phòng, anh T đang sinh sống tại Hải Phòng. Quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
  2. Về việc vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn là chị Phạm Thị H, bị đơn là anh Vũ Đức T vắng mặt, có quan điểm đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận H, thành Phố Hải Phòng vào ngày 18/06/1998. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị xảy ra mâu thuẫn do cuộc sống kinh tế gia đình khó khăn, vợ chồng không thể dung hòa, không có tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân một thời gian dài, từ năm 2022 đến nay không còn liên lạc và quan tâm đến nhau. Nay, chị H xin ly hôn, anh T đồng ý. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H về việc xin ly hôn với anh Vũ Đức T.
  2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T có hai con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày 27/12/1998 và Vũ Duy K1, sinh ngày 05/12/2004. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên chị H, anh T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H được ly hôn anh Vũ Đức T.
    2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T có hai con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày 27/12/1998 và Vũ Duy K1, sinh ngày 05/12/2004. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên chị Phạm Thị H, anh Vũ Đức T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Đức T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000447 ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo:

    Chị Phạm Thị H (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Anh Vũ Đức T (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - UBND phường Trại Chuối, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thúy Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 204/2024/HNGĐ-ST ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 204/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger