Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 204/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 01-12-2025

“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Giang Phước Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Dương Thị Thu Hằng
  2. Ông Trần Tấn Kiệt

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhi là Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân khu vực 8 - An Giang.

Ngày 01 tháng 12 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim V, sinh ngày 06/5/2025. Có mặt.

Nơi đăng ký thường trú: Ấp T, xã T, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: Hẻm A, ấp T, xã K, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Dương Q, sinh ngày 01/01/2003. Có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ: Tổ C, ấp N, xã K, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim V trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Dương Q tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2023 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang (Nay là UBND xã K, tỉnh An Giang). Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị và anh Q thường xuyên cải nhau, anh Q ăn chơi không quan tâm chăm sóc vợ con, mâu thuẫn đỉnh điểm vào tháng 7/2025 sau khi cải nhau chị dẫn con về nhà mẹ ruột sống cho đến nay, trong thời gian ly thân vợ chồng không thể hàn gắn được, mỗi người có cuộc sống riêng. Nay chị xin ly hôn anh Dương Q.

- Về con chung: Có 01 người con chung là Dương Quốc H, sinh ngày 01/10/2023, chị V yêu cầu được trực tiếp nuôi con đến khi đủ 18 tuổi, chị V không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị V thừa nhận không có.

- Về nợ chung: Chị V thừa nhận không có.

* Tại bản tự khai ngày 14/11/2025 bị đơn anh Dương Q trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Kim V kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang (Nay là UBND xã K, tỉnh An Giang) vào năm 2023. Trong quá trình chung sống vợ chồng chỉ cự cải nhau những chuyện không lớn, anh không có ý định ly hôn nhưng chị V muốn ly hôn thì anh cũng đồng ý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Quốc H, sinh ngày 01/10/2023. Anh đồng ý giao con cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Q thừa nhận không có.

- Về nợ chung: Anh Q thừa nhận không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh Q có đơn xin Toà án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là quan hệ tranh chấp xin ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, anh Dương Q là bị đơn có nơi cư trú tại Tổ C, ấp N, xã K, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – An Giang theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn: an Q là bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Q.

[3] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Dương Q tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2023 và được UBND xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang (Nay là UBND xã K, tỉnh An Giang) cấp giấy chứng nhận kết hôn vì vậy chị V và anh Q là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, anh Q không quan tâm chăm sóc vợ con, giữa chị V và anh Q không thương yêu, quý trọng, chăm sóc nhau, hiện nay không còn sống chung, chị V yêu cầu ly hôn thì anh Q cũng đồng ý ly hôn. Vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị V ly hôn với anh Q.

[4] Về con chung: Có 01 con chung là Dương Quốc H, sinh ngày 01/10/2023, hiện cháu H đang sống với chị V, chị V yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu H và anh Q cũng đồng ý. Vì vậy giao cháu Dương Quốc H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Chị V không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

[5] Về tài sản chung: Chị V và anh Q thừa nhận không có.

[6] Về nợ chung: Chị V và anh Q thừa nhận không có.

[7] Về án phí: Chị V yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kim V được ly hôn với anh Dương Q.
    • + Về con chung: Có 01 con chung là Dương Quốc H, sinh ngày 01/10/2023, giao cháu Dương Quốc H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Chị V không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.
    • Anh Q được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
    • + Về tài sản chung: Không có.
    • + Về nợ chung: Không có.
  2. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị V phải chịu án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003362 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (01/12/2025). Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND khu vực 8 – An Giang;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – An Giang;
  • - UBND xã Kiên Lương;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Giang Phước Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 204/2025/HNGĐ-ST ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 204/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Kim V xin ly hôn anh Dương Anh Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger