|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 203/2024/HNGĐ-ST Ngày 31-7-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Mai Vinh
Bà Nguyễn Thị Luyến
Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Thu Hương – Thư ký của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 190/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1999; nơi thường trú: Thôn H, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1985; nơi đăng ký thường trú: Xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Norra Brogatan F 1301, 63225 E, Thụy Điển; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14/6/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Hoàng Văn T trình bày:
Anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 09/3/2022. Sau khi kết hôn, chị H ra nước ngoài sinh sống, anh T ở Việt Nam, nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay, anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với chị H.
Về con chung: Anh T và chị H không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai, bị đơn chị Hoàng Thị H trình bày: Chị thống nhất với lời trình bày của anh T về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do chênh lệch về tuổi tác, bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên chị H đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn anh T.
Về con chung và tài sản chung: Chị H thống nhất với lời trình bày của anh T và không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị H ủy quyền cho anh T nộp tài liệu, chứng cứ và nhận các văn bản, quyết định của Tòa án cho chị. Chị H cam kết không khiếu nại, kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án. Các tài liệu, chứng cứ của chị H đều đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn cư trú tại thành phố Hải Phòng, bị đơn cư trú ở nước ngoài. Vì vậy, căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Anh T và chị H cùng xác nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Hiện nay, vợ chồng không còn chung sống và không còn tình cảm. Anh T yêu cầu ly hôn, chị H đồng ý. Xét quan hệ hôn nhân của anh T và chị H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.
[4] Về con chung: Anh T và chị H đều trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về tài sản chung: Anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T được ly hôn chị Hoàng Thị H.
- Về con chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp, theo Biên lai số 0000484 ngày 28/6/2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
Anh Hoàng Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Chị Hoàng Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Thủy |
3
Bản án số 203/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 203/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
