|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 203/2025/DS-ST Ngày 19 - 6 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Đức Thắng
Bà Đoàn Thị Bẩy
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 226/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay” giữa:
Nguyên đơn: Ông Trang Quang T. Sinh năm: 21/11/1960. (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số D, đường N, Khóm D, Phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Bà Lâm Thị Tuyết T1. (Vắng mặt)
Địa chỉ: L, Khóm F, Phường A, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trang Quang T trình bày: Tôi và bà Lâm Thị Tuyết T1 không có quen biết nhau, do bà L công tác tại Phụ nữ khóm giới thiệu bà T1 đến nhà hỏi tiền để làm giấy tờ nhà đất, sau đó bà T1 nói làm giấy tờ không được. Đến ngày 11/5/2020 bà T1 có đến nhà thoả thuận và bà T1 làm giấy nợ số tiền là 270.000.000đồng, xin trả dần và không tính lãi. Bà T1 đóng được 17.000.000đồng và ngưng thanh toán cho đến nay. Nay tôi yêu cầu bà T1 phải trả cho tôi số tiền gốc là 270.000.000đồng, đối trừ với phần bà T1 đã trả, còn lại là 253.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Lâm Thị Tuyết T1 đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn được xác định là tranh chấp hợp đồng vay và vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn ông Trang Quang T có yêu cầu xử vắng mặt, bị đơn bà Lâm Thị Tuyết T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định.
Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của đương sự, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu tiền vốn, không tính lãi, xét thấy việc thay đổi yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Xét nội dung tranh chấp, Hội đồng xét xử thấy rằng theo lời trình bày của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện việc bà T1 có vay tiền ông T có ký vào “Giấy mượn tiền”, theo đó tổng số tiền vay là 270.000.000đ, vào ngày 11/5/2020. Theo nguyên đơn trình bày, bà T1 đã trả được 17.000.000đ, nguyên đơn đồng ý đối trừ vào nợ gốc, còn lại 270.000.000đ- 17.000.000đ = 253.000.000đ.
Đối với bà Lâm Thị Tuyết T1, đã được Toà án thông báo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không gửi ý kiến, cung cấp tài liệu chứng cứ hoặc trình bày phản bác đối với yêu cầu của nguyên đơn nên tự gánh chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định. Xét thấy, việc nguyên đơn trình bày phù hợp với các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án nên có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định; nguyên đơn không phải chịu, nguyên đơn là người cao tuổi đã được xem xét miễn tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 238, Điều 244, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trang Quang T. Buộc bà Lâm Thị Tuyết T1 trả cho ông Trang Quang T số tiền 253.000.000 đồng.
Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, bà T1 không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Lâm Thị Tuyết T1 phải chịu, số tiền là 12.650.000đồng. Ông Trang Quang T là người cao tuổi đã được miễn nộp tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Hồng Xuyên |
Bản án số 203/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay
- Số bản án: 203/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
