TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: /2025/HNGĐ-ST Ngày: 25/6/2025 V/v "Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Hoàng Vũ
- Ông Nguyễn Chung
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 287/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương T – sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ A T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Vắng mặt.
Bị đơn: Ông Phan Công N – sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 6/5/2025 nguyên đơn bà Trần Thị Phương T trình bày:
Bà và ông Phan Công N tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N vào năm 2021. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Bà và ông N đã không còn chung sống với nhau từ tháng 09 năm 2024 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: Bà và ông N có 02 con chung tên là Phan Thiên P, sinh ngày 13/11/2015 và Phan Thiên A, sinh ngày 03/7/2019. Bà yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông N không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phan Công N đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải hợp lệ nhưng đều không có mặt. Do đó, không lấy được lời khai của ông N.
* Đại diện Viện kiểm sát thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng, Bà Trần Thị Phương T có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Phan Công N đã được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên đề nghị Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T, bà T được ly hôn với ông N. Về con chung: Giao cháu Phan Thiên P, sinh ngày 13/11/2015 và cháu Phan Thiên A, sinh ngày 03/7/2019 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Bà T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện về việc ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại thị xã N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Trần Thị Phương T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn. Ông Phan Công N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn
2. Về nội dung vụ án:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương T và ông Phan Công N tự nguyện kết hôn tại UBND phường V, thành phố N vào ngày 10/10/2019, theo giấy chứng nhận kết hôn số 142. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của bà T, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Bà và ông N đã không còn chung sống với nhau từ tháng 09 năm 2024 đến nay. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N. Ông N đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đều không có mặt nên Tòa án không lấy được lời khai của ông N. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông N.
2.2 Về con chung: Bà T và ông N có có 02 con chung tên là Phan Thiên P, sinh ngày 13/11/2015 và Phan Thiên A, sinh ngày 03/7/2019. Bà T yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Tại bản tự khai ngày 19/6/2025, cháu Phan Thiên P đề nghị Tòa án cho cháu được ở với bà T nếu cha mẹ cháu ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận việc giao con chung cho bà T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và bà T không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
3. Về án phí: Bà T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Phương T được ly hôn với ông Phan Công N.
Về con chung: Giao cháu Phan Thiên P, sinh ngày 13/11/2015 và Phan Thiên A, sinh ngày 03/7/2019 cho bà Trần Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T, ông N đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Phương T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Phương T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/24 số 0002673 ngày 24/04/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị Phương T vắng mặt, bị đơn ông Phan Công N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Hương |
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Nguyễn Thị Hoàng Vũ Nguyễn Chung | Trần Thị Thanh Hương |
Bản án số /2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: /2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Phương Trang được ly hôn với ông Phan Công Nho. Về con chung: Giao cháu Phan Thiên Phúc, sinh ngày 13/11/2015 và Phan Thiên An, sinh ngày 03/7/2019 cho bà Trần Thị Phương Trang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Trang không yêu cầu ông Nho cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nho có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Trang, ông Nho đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Phương Trang không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Phương Trang phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/24 số 0002673 ngày 24/04/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Trang đã nộp đủ tiền án phí. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị Phương Trang vắng mặt, bị đơn ông Phan Công Nho vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
