Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số:/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/6/2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Vũ Lập
  2. Ông Hồ Hải Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trương Ngọc Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Mạnh T – sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tổ B V, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L – sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai ngày 21/4/2025 nguyên đơn ông Trương Mạnh T trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố N vào năm 2003. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Ông và bà L đã không còn chung sống với nhau từ năm 2005 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với bà L.

Về con chung: Ông và bà L có 02 con chung tên là Trương Thị Mỹ L1, sinh ngày 23/03/1998 và Trương Thị Ngọc L2, sinh ngày 10/10/2001. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà L không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải hợp lệ nhưng đều không có mặt. Do đó, không lấy được lời khai của bà L.

* Đại diện Viện kiểm sát thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng, ông Trương Mạnh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà Nguyễn Thị Hồng L đã được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên đề nghị Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, ông T được ly hôn với bà L. Về con chung: Trương Thị Mỹ L1, sinh ngày 23/03/1998 và Trương Thị Ngọc L2, sinh ngày 10/10/2001 đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Ông T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện về việc ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại thị xã N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Trương Mạnh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Hồng L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

2. Về nội dung vụ án:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Mạnh T và bà Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện kết hôn tại UBND phường N, thành phố N vào ngày 30/12/2003, theo giấy chứng nhận kết hôn số 143, quyển số 01. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời trình bày của ông T, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Ông và bà L đã không còn chung sống với nhau từ năm 2005 đến nay. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với bà L. Bà L đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đều không có mặt nên Tòa án không lấy được lời khai của bà L. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông T về việc ly hôn với bà L.

2.2 Về con chung: Ông T và bà L có có 02 con chung tên là Trương Thị Mỹ L1, sinh ngày 23/03/1998 và Trương Thị Ngọc L2, sinh ngày 10/10/2001, đã trưởng thành. Do đó, Hội đồng xét xử không xét.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông T, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

3. Về án phí: Ông T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Trương Mạnh T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng L.

Về con chung: Cháu Trương Thị Mỹ L1, sinh ngày 23/03/1998 và Trương Thị Ngọc L2, sinh ngày 10/10/2001, đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Mạnh T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Ông Trương Mạnh T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0006702 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Trương Mạnh T vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thị Hồng L vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Huỳnh Vũ Lập

Hồ Hải Hùng

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thanh Hương

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS Thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND phường Ngọc Hiệp, thành phố Nha Trang
  • (GĐKKH số 143, quyển số 01
  • ngày 30/12/2003)
  • - Các đương sự;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số /2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: /2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Trương Mạnh Tuấn được ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng Loan. Về con chung: Cháu Trương Thị Mỹ Linh, sinh ngày 23/03/1998 và Trương Thị Ngọc Linh, sinh ngày 10/10/2001, đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Mạnh Tuấn không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Về án phí: Ông Trương Mạnh Tuấn phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0006702 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông Tuấn đã nộp đủ tiền án phí. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Trương Mạnh Tuấn vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thị Hồng Loan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger