Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Bản án số: 202/2025/DS-ST

Ngày: 17/6/2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Quân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hải Phùng

Bà Nguyễn Thị Cờ

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Đỗ Diệu Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 425/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2025/QĐXX-ST ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M1 (MARS); Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, TP Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, Giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1, Trưởng phòng XLN Miền Bắc. ( Theo Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024)

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Huy H, ông Lã Việt H1, ông Đào Huy H2, ông Nguyễn Duy L – Cán bộ Ngân hàng. ( Theo Giấy ủy quyền số 1389/2025/UQ-MARS ngày 16/4/2025)

Ngân hàng TMCP V1 (V2); Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng Quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L1, ông Phạm Tuấn A, ông Đỗ Thành T2 – Lãnh đạo Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý. ( Theo Giấy ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024)

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Tuấn V và bà Vi Thị T3 – Chuyên viên xử lý nợ ( Theo Văn bản ủy quyền số 2667/2024/UQ-PVB ngày 01/10/2024)

Ông H2 và ông V có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H3, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, tổ D, H, phường Ô, quận Đ, TP Hà Nội.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP V1 (V2) đã cấp tín dụng cho ông Nguyễn Thái H3 vay vốn theo Hợp đồng cấp tín dụng tín dụng, cụ thể:

  1. Hợp đồng số LN2202085171148 ký ngày 19/4/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền cho vay: 16.348.695.710 đồng; Thời hạn vay: 300 tháng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua BĐS số M82 tại Dự án khu đô thị G (S); Lãi suất giải ngân: 8%.

    Lãi suất điều chỉnh: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 24 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là đầu tiên sau sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (01/01, 01/4, 01/7, 01/10). Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có TSBĐ dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được Bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 2,5%

    Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

    Lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  2. Hợp đồng số LN2203155375996 ký ngày 26/03/2022: Số tiền cho vay: 2.100.000.000 đồng; Thời hạn vay: 300 tháng; Mục đích vay: Vay hoàn vốn mua CHCC số 1726, tại tầng 17 thuộc tòa nhà số R (U) tại lô đất B5-CT01, dự án Vinhomes O; Lãi suất giải ngân: 8,1%.

    Lãi suất điều chỉnh: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 24 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là đầu tiên sau sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (01/01, 01/4, 01/7, 01/10). Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có TSBĐ dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được Bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 1,9%.

    Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

    Lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả

  3. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 25/01/2022. Hạn mức đề nghị: 99.000.000 đồng; Mục đích: Phục vụ nhu cầu đời sống; Lãi suất: Theo quy định của V2.

*Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ cho các khoản vay nêu trên là:

  • - Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số R1.051726/VHOCP/HĐMBCH ngày 11/01/2020 liên quan đến việc mua bán/ chuyển nhượng bất động sản là Căn hộ số 1726, tầng 17, tòa nhà R (U), dự án khu đô thị G, địa chỉ: Thị trấn C, huyện G, thành phố Hà Nội, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty N, theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2203155375996 ngày 26/3/2022. Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

  • - Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số M82/2022/THECENTER/HĐ ngày 12/4/2022 liên quan đến việc mua bán/chuyển nhượng bất động sản là Bất động sản số M82, thuộc dự án Khu đô thị G (Sun Grand City Hillside Residence - P khu T), địa chỉ tại: phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty TNHH M2, theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2202085171148 ngày 19/4/2022. Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

*Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng: Bên vay đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản vay nêu trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn và Bên vay phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn từ ngày 15/01/2024.

*Ngày 30/9/2024, V2 đồng ý bán và Công ty cổ phần M1 (sau đây gọi tắt là “Công ty M1”) đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V2 với ông Nguyễn Thái H3, cụ thể:

Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng số LN2202085171148 ký ngày 19/4/2022, Hợp đồng số LN2203155375996 ký ngày 26/03/2022;

Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 25/01/2022.

*Ngày 30/11/2024, V2 đồng ý bán và Công ty cổ phần M1 (sau đây gọi tắt là “Công ty M1”) đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V2 với ông Nguyễn Thái H3, cụ thể:

Một phần (09%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng số LN2202085171148 ký ngày 19/4/2022, Hợp đồng số LN2203155375996 ký ngày 26/03/2022;

Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty M1 kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V2 phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, V2 tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty.

Nguyên đơn khởi kiện:

Buộc ông Nguyễn Thái H3 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 và V2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 23.428.401.959 đồng, cụ thể:

  • - Đối với Hợp đồng cho vay số LN2202085171148 ký ngày 19/4/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo: Nợ gốc là 16.348.695.710; Nợ lãi trong hạn là 394.094.718 đồng; Lãi quá hạn là 3.760.020.850 đồng; Lãi chậm trả là 358.779.441 đồng. Tổng cộng là 20.861.590.719 đồng.

  • - Đối với Hợp đồng cho vay số LN2203155375996 ký ngày 26/3/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo: Nợ gốc là 1.974.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 109.108.826 đồng; Lãi quá hạn là 249.670.615 đồng; Lãi chậm trả là 56.314.279 đồng. Tổng cộng là 2.389.093.720 đồng.

  • - Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 25/01/2022: Nợ gốc là 92.835.466 đồng; Lãi trong hạn 81.383.034 đồng; Lãi chậm trả 3.499.020 đồng. Tổng cộng là 23.428.401.959 đồng.

Số tiền nợ phải trả cho M gồm: Nợ gốc là 18.232.304.219 đồng; Nợ lãi trong hạn là 579.554.543 đồng; Nợ lãi quá hạn là 3.969.594.550 đồng; Nợ lãi chậm trả là 377.083.368 đồng. Tổng cộng là 23.158.536.680 đồng.

Số tiền nợ phải trả cho V2 gồm: Nợ gốc là 183.226.957 đồng; Nợ lãi trong hạn là 5.032.035 đồng; Nợ lãi quá hạn là 40.096.915 đồng; Nợ lãi chậm trả là 41.509.372 đồng. Tổng cộng là 269.865.279 đồng.

Ông Nguyễn Thái H3 còn phải tiếp tục trả nợ lãi, lãi chậm trả theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Thái H3 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, M và V2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Nguyễn Thái H3 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho M và/hoặc V2 cho đến khi trả hết (các) khoản nợ.

Tại phiên tòa:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã trình bày.

Bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên toà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo thẩm quyền và xác định đúng quan hệ tranh chấp.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày xét xử. Tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng. Trường hợp bị đơn không thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

[1] Về thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp dân sự được quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại số A tổ D phường Ô, quận Đ, TP Hà Nội. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ đối với bị đơn song bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc:

Ngày 19/4/2022, ông Nguyễn Thái H3 ký Hợp đồng cho vay số LN2202085171148 với Ngân hàng TMCP V1 để vay 16.348.695.710 đồng.

Ngày 26/03/2022, ông Nguyễn Thái H3 ký Hợp đồng cho vay số LN2203155375996 với Ngân hàng TMCP V1 để vay 2.100.000.000 đồng.

Ngày 25/01/2022, ông Nguyễn Thái H3 ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức được cấp là 99.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Thái H3 đã nhận đủ số tiền ngân hàng giải ngân.

Xét thấy hợp đồng tín dụng được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, vì vậy xác định là hợp đồng hợp pháp có hiệu lực thi hành với các bên. Do đó yêu cầu của Ngân hàng về số tiền nợ gốc mà ông Nguyễn Thái H3 còn nợ là đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Đối với yêu cầu tính lãi: Căn cứ khoản 7 điều 1 của Hợp đồng cho vay số LN2203155375996 và Hợp đồng cho vay số LN2202085171148 có quy định về lãi suất cho vay và phí; Điều 2 Bản điều kiện giao dịch chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế có qui định về lãi suất.

Do ông H3 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng yêu cầu ông H3 phải thanh toán số tiền lãi là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Như vậy, ông H3 phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 23.428.401.959 đồng. Trong đó:

Số tiền nợ phải trả cho M gồm: Nợ gốc là 18.232.304.219 đồng; Nợ lãi trong hạn là 579.554.543 đồng; Nợ lãi quá hạn là 3.969.594.550 đồng; Nợ lãi chậm trả là 377.083.368 đồng. Tổng cộng là 23.158.536.680 đồng.

Số tiền nợ phải trả cho V2 gồm: Nợ gốc là 183.226.957 đồng; Nợ lãi trong hạn là 5.032.035 đồng; Nợ lãi quá hạn là 40.096.915 đồng; Nợ lãi chậm trả là 41.509.372 đồng. Tổng cộng là 269.865.279 đồng.

[4] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp, để đảm bảo khoản vay:

  • - Ngày 26/3/2022, ông H3 và Ngân hàng đã ký hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2203155375996 tại Ngân hàng TMCP V1. Tài sản thế chấp là : Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số R1.051726/VHOCP/HĐMBCH ngày 11/01/2020 liên quan đến việc mua bán/ chuyển nhượng bất động sản là Căn hộ số 1726, tầng 17, tòa nhà R (U), dự án khu đô thị G, địa chỉ: Thị trấn C, huyện G, thành phố Hà Nội, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty N.

    Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký tại trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 26/3/2022.

  • - Ngày 19/4/2022, ông H3 và Ngân hàng đã ký hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2202085171148 tại Ngân hàng TMCP V1. Tài sản thế chấp là : Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số M82/2022/THECENTER/HĐ ngày 12/4/2022 liên quan đến việc mua bán/chuyển nhượng bất động sản là Bất động sản số M82, thuộc dự án Khu đô thị G (Sun Grand City Hillside Residence - P khu T), địa chỉ tại: phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty TNHH M2.

    Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký tại trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 19/4/2022.

Xét thấy việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản của các bên là hoàn toàn tự nguyện, đã đăng ký giao dịch đảm bảo tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. Vì vậy hợp đồng thế chấp trên là hợp pháp và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Do đó yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và được chấp nhận.

[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91; Khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V1 đối với ông Nguyễn Thái H3 về việc thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2202085171148 ký ngày 19/4/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cho vay số LN2203155375996 ký ngày 26/03/2022; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 25/01/2022.

Buộc ông Nguyễn Thái H3 phải trả Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 23.428.401.959 (Hai mươi ba tỷ bốn trăm hai mươi tám triệu bốn trăm linh một nghìn chín trăm năm mươi chín) đồng. Trong đó:

Số tiền nợ phải trả cho M gồm: Nợ gốc là 18.232.304.219 (Mười tám tỷ hai trăm ba mươi hai triệu ba trăm linh tư nghìn hai trăm mười chín) đồng; Nợ lãi trong hạn là 579.554.543 (Năm trăm bảy mươi chín triệu năm trăm năm mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn là 3.969.594.550 (Ba tỷ chín trăm sáu mươi chín triệu năm trăm chín mươi tư nghìn năm trăm năm mươi) đồng; Nợ lãi chậm trả là 377.083.368 (Ba trăm bảy mươi bảy triệu không trăm tám mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi tám) đồng. Tổng cộng là 23.158.536.680 (Hai mươi ba tỷ một trăm năm mươi tám triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi) đồng.

Số tiền nợ phải trả cho V2 gồm: Nợ gốc là 183.226.957 (Một trăm tám mươi ba triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi bảy) đồng; Nợ lãi trong hạn là 5.032.035 (Năm triệu không trăm ba mươi hai nghìn không trăm ba mươi lăm) đồng; Nợ lãi quá hạn là 40.096.915 (Bốn mươi triệu không trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm mười lăm) đồng; Nợ lãi chậm trả là 41.509.372 (Bốn mười mốt triệu năm trăm linh chín nghìn ba trăm bảy mươi hai) đồng. Tổng cộng là 269.865.279 (Hai trăm sáu mươi chín triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi chín) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày xử sơ thẩm, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Thái H3 không trả nợ hoặc trả nợ không đủ khoản nợ thì Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là :

  • Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số R1.051726/VHOCP/HĐMBCH ngày 11/01/2020 liên quan đến việc mua bán/ chuyển nhượng bất động sản là Căn hộ số 1726, tầng 17, tòa nhà R (U), dự án khu đô thị G, địa chỉ: Thị trấn C, huyện G, thành phố Hà Nội, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty N, theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2203155375996 ngày 26/3/2022;

  • Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số M82/2022/THECENTER/HĐ ngày 12/4/2022 liên quan đến việc mua bán/chuyển nhượng bất động sản là Bất động sản số M82, thuộc dự án Khu đô thị G (Sun Grand City Hillside Residence - P khu T), địa chỉ tại: phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang, ký giữa ông Nguyễn Thái H3 và chủ đầu tư là Công ty TNHH M2, theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2202085171148 ngày 19/4/2022.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Thái H3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V1.

Về án phí : Ông Nguyễn Thái H3 phải chịu 131.428.402 ( Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăn hai mươi tám nghìn bốn trăm linh hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty cổ phần M1 số tiền 65.674.184 ( Sáu mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn một trăm tám mươi tư) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065442 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Công ty cổ phần M1, Ngân hàng thương mại cổ phần V1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Thái H3 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Quân

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP, HS.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 202/2025/DS-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 202/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Buộc ông Nguyễn Thái H3 phải trả Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 23.428.401.959 (Hai mươi ba tỷ bốn trăm hai mươi tám triệu bốn trăm linh một nghìn chín trăm năm mươi chín) đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger