Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 201/2024/DS-ST

Ngày 15 – 7 – 2024

V/v tranh chấp hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Ngô Hồng Dưỡng.

Ông Trần Công Đoàn.

Thư ký phiên toà: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 356/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: Khóm x, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Phước T1. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã Q, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T, thể hiện:

Do mối quan hệ quen biết từ trước nên từ ngày 01/3/2024 đến ngày 26/3/2024 anh Nguyễn Thanh T bán các phụ tùng thay thế đối với xe máy cho anh Lê Phước T1, thỏa thuận sau khi nhận phụ tùng anh T1 sẽ trả tiền. Tổng cộng nhiều hóa đơn lại thì anh T1 còn thiếu tổng số tiền 11.706.000 đồng, các giao dịch được thực hiện qua trao đổi trên Zalo và anh T1 xác nhận công nợ lúc 19 giờ 07 phút ngày 29/4/2024; sau đó, anh T1 thỏa thuận đến ngày 01/5/2024 sẽ trả toàn bộ số tiền này nhưng không thực hiện mà tiếp tục cam kết đến ngày 22/5/2024 trả đủ nhưng vẫn không thực hiện. Do vậy, anh T khởi kiện yêu cầu anh T1 trả lại số tiền còn thiếu là 11.706.000 đồng (mười một triệu bảy trăm linh sáu nghìn đồng).

* Đối với anh Lê Phước T1: Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng về yêu cầu khởi kiện của anh T nhưng anh T1 không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Lê Phước T1 đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là phù hợp.

[2] Nội dung đơn khởi kiện của anh T phù hợp với xác nhận của anh T1 công nợ (thông qua Zalo) lúc 19 giờ 07 phút ngày 29/4/2024 thể hiện anh T1 có thiếu tiền mua bán phụ tùng xe máy của anh T với tổng số tiền 11.706.000 đồng. Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh T1 không có ý kiến phản đối nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Do anh T1 còn nợ anh T tổng số tiền 11.706.000 đồng nên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Điều 440 của Bộ luật Dân sự nên việc anh T khởi kiện yêu cầu trả lại số tiền nêu trên là có căn cứ nên được chấp nhận.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh T1 phải chịu là: 11.706.000 đồng x 5% = 585.300 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T.

Buộc anh Lê Phước T1 trả cho anh T tổng số tiền 11.706.000 đồng (mười một triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh T cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng anh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Lê Phước T1 phải chịu 585.300 đồng (năm trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm đồng).

- Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu. Hoàn trả lại cho anh T số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001277 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Văn Càn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 201/2024/DS-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số bản án: 201/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh Nguyễn Thanh T khởi kiện anh Lê Phước T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger