|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 200/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24/7/2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Ngọc Long.
- Ông Nguyễn Đức Kha.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang: không tham gia phiên toà.
Ngày 24/7/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 194B/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 167/2024/QĐXX-ST ngày 18/7/2024 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: chị Trần Thị Thương H, sinh năm: 1978 (vắng mặt)
Nơi đăng ký thường trú: số nhà D, phố B, thị trấn Đ, huyện L, Bắc Giang.
Nơi ở: TheresienstraBe 67, 04129 L, Cộng hòa liên bang Đ
+Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của chị Trần Thị Thương H là chị Trần Thị Cẩm L, sinh năm 1980;
Nơi đăng ký thường trú: số nhà D, phố B, thị trấn Đ, huyện L, Bắc Giang.
(Văn bản ủy quyền có xác nhận của T1 tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đ1).
*Bị đơn: anh Ngô Việt H1, sinh năm: 1954. (vắng mặt).
Nơi đăng ký thường trú: Đ, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở: Clara weick straBe 8,04347 Leipzig, Cộng hòa liên bang Đ.
+Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của anh Ngô Việt H1 là chị Ngô Thị Thúy H2, sinh năm 1977;
Địa chỉ: tổ F, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
(Văn bản ủy quyền có xác nhận của Tổng lãnh sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đ1).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai nguyên đơn chị Trần Thị Thương H (có xác nhận của T1 tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đ1) trình bày:
Chị và anh Ngô Việt H1 kết hôn ngày 17/02/2016 trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang và có tổ chức lễ cưới theo phong tụ tập quán của địa phương. Sau khi kết hôn đến tháng 5/2018 thì anh H1 có đón chị sang Đức để đoàn tụ vợ chồng, sau nhiều năm chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn mà không thể hòa giải được vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay và cả hai bên đều thống nhất thuận tình ly hôn. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên chị đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô Việt H1.
Về con chung: chị và anh H1 không có con chung nên không đề nghị giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: chị và anh H1 không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
Anh Ngô Việt H1 là bị đơn trình bày (có xác nhận của T1 tại Cộng hòa liên bang Đức): anh và chị Trần Thị T Huyền kết hôn 17/02/2016 trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn đến tháng 5/2018 thì anh có đón chị H sang Đức để đoàn tụ vợ chồng, sau nhiều năm chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn mà không thể hòa giải được vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 và chấm dứt quan hệ tình cảm. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên chị H có đơn đề nghị Tòa án xử cho chị H được ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý.
Về con chung: anh và chị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: anh và chị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung vụ án, công bố đơn khởi kiện, bản tự khai của chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 và thông qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Vụ án này Tòa án không thu thập chứng cứ. Do vậy, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc giang không tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án được công bố tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- [1]. Về thủ tục tố tụng: chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1.
- [2]. Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: chị Trần Thị Thương H là nguyên đơn có nơi đăng ký thường trú tại số nhà D phố B, thị trấn Đ, huyện L tỉnh Bắc Giang có đơn khởi kiện xin ly hôn chị anh Ngô Việt H1, anh Ngô Việt H1 có nơi đăng ký thường trú tại Đ, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 đều thống nhất thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang, Việt Nam nơi chị H đăng ký thường trú là Tòa án giải quyết việc ly hôn giữa chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1. Như vậy, đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [3]. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 17/02/2016 tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Do đó, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
- [4].Về yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1, Hội đồng xét xử thấy: quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Đến nay, chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 đã sống ly thân với nhau từ tháng 09/2022. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không mong muốn sống chung với nhau nữa. Chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 đều thống nhất ly hôn. Như vậy, vợ chồng chị H và anh H1 không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Thương H đối với anh Ngô Việt H1, xử cho chị H và anh H1 được ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 51, Điều 53 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
- [5]. Về con chung: chị H và anh H1 đều trình bày không có con chung. Nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- [6]. Về tài sản chung, công nợ: chị H và anh H1 đều trình bày không có tài sản chung, công nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- [7]. Về án phí: chị Trần Thị Thương H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
- [8]. Về quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 123; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; khoản 2 Điều 479 Bộ Luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án Xử:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị Thương H được ly hôn anh Ngô Việt H1.
- Về án phí: chị Trần Thị Thương H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001374 ngày 11/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Trần Thị Thương H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: chị Trần Thị Thương H và anh Ngô Việt H1 hiện đang cư trú ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Trần Thị Hà |
Nơi nhận:
- -TAND cấp cao tại Hà Nội
- -Cổng thông tin điện tử TATC
- -VKSND tỉnh Bắc Giang;
- -Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
- -UBND TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- -Các đương sự;
- -Lưu hồ sơ vụ án;
- -Lưu Tổ HCTP.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hà |
Bản án số 200/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 200/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: *Nguyên đơn: chị Trần Thị Thương H, sinh năm: 1978 (vắng mặt) Nơi đăng ký thường trú: số nhà D, phố B, thị trấn Đ, huyện L, Bắc Giang. Nơi ở: TheresienstraBe 67, 04129 L, Cộng hòa liên bang Đ +Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của chị Trần Thị Thương H là chị Trần Thị Cẩm L, sinh năm 1980; Nơi đăng ký thường trú: số nhà D, phố B, thị trấn Đ, huyện L, Bắc Giang. (Văn bản ủy quyền có xác nhận của T1 tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đ1). *Bị đơn: anh Ngô Việt H1, sinh năm: 1954. (vắng mặt). Nơi đăng ký thường trú: Đ, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: Clara weick straBe 8,04347 Leipzig, Cộng hòa liên bang Đ. +Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của anh Ngô Việt H1 là chị Ngô Thị Thúy H2, sinh năm 1977; Địa chỉ: tổ F, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (Văn bản ủy quyền có xác nhận của Tổng lãnh sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đ1).
