TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 20/2025/DS-ST
Ngày: 26-5-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Mai Thị Tiếp
2. Bà Nguyễn Thị Thưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Tố Quyên - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tình - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 166/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2025/QĐXXST -DS ngày 22 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 96/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: H L, quận Đ, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý, theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V1.
Người được ủy quyền lại: Ông Trịnh Trung B – Cán bộ xử lý nợ
Địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà P, số B L, phường L, TP., tỉnh Thanh Hóa theo văn bản ủy quyền số 34/2024/UQN-PGĐTT ngày 10/12/2024. (có đơn xin xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Công ty cổ phần Đ1; Địa chỉ: Số D, ngõ G, T, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh Đ – Giám đốc
Địa chỉ: Số A ngõ A T, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người được ủy quyền lại của nguyên đơn trình bày:
Ngày 24/6/2021, Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần Đ1 ký Hợp đồng cho vay số THA/21135, vay số tiền 500.000.000đ, thời hạn vay 71 tháng, mục đích sử dụng vốn vay: vay mua 01 xe ô tô HILUX GUN135L-DTTSXU theo Hợp đồng mua bán số 210465/HĐMB ký ngày 12/6/2021.
Để bảo đảm cho việc thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng, các bên thống nhất áp dụng các biện pháp bảo đảm sau: thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại HILUX, số khung MROJB3DD401904118, số máy 2GDC844497, biển số 36C-360.20, số khung MROJB3DD401904118, số máy 2GDC844497 theo giấy chứng nhận xe số 36010323 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 23/6/2021 theo Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HDTC ngày 24/6/2021.
Công ty cổ phần Đ1 đã được Ngân hàng giải ngân tổng số tiền 500.000.000₫ theo khế ước nhận nợ, theo đó ngày cho vay, ngày trả nợ, thời hạn trả nợ gốc, nợ lãi, lãi xuất cho vay được quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ ngày 24/6/2024.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty cổ phần Đ1 mới thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 06/01/2025 tổng số tiền là: 395.075.502 đồng (trong đó: gốc 279.000.000₫, lãi 116.075.205₫). Công ty cổ phần Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 26/8/2024. Vì vậy, Ngân hàng TMCP V khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyêt:
- Buộc Công ty cổ phần Đ1 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký, tạm tính đến ngày 26/5/2025 là: 261.743.814₫, bao gồm: nợ gốc: 221.000.000₫, lãi trong hạn: 12.535.934₫; lãi quá hạn: 28.347.879₫.
- Yêu cầu tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ cho đến ngày Công ty cổ phần Đ1 thực tế thanh toán hết nợ cho V1.
- Trường hợp bị đơn Công ty cổ phần Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho V1 cụ thể: Xe ô tô con, mang nhãn hiệu TPYOTA số loại: HILUX, BKS 36C-360.20, số khung MROJB3DD401904118, số máy 2GDC844497 theo giấy chứng nhận xe số 36010323 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 23/6/2021 theo Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HDTC ngày 24/6/2021.
- Trong trường hợp đã xử lý tài sản đảm bảo nêu trên mà vẫn không đủ thực hiện nghĩa vụ của Công ty cổ phần Đ1 đối với V1 thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, thu giữ, kê biên, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng khác của Công ty cổ phần Đ1 để thu hồi khoản nợ của Công ty cổ phần Đ1 tại V1.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật đối với Công ty cổ phần Đ1. Ông Nguyễn Anh Đ là người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần Đ1 đã nhận được thông báo thụ lý vụ án và không có ý kiến gì. Ông Nguyễn Anh Đ không đến Tòa án để tự khai cũng như tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải.
Theo cung cấp của Đội thuế thành phố T – Chi cục thuế khu vực X thì: Công ty cổ phần Đ1, được thành lập ngày và đang hoạt động từ ngày 25/8/2016 đến nay. Tòa án đã tiến hành niêm yết thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng tại địa chỉ số D, ngõ G, T, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa (là nơi đăng ký trụ sở Công ty và là địa chỉ ghi trong Hợp đồng tín dụng) đồng thời thực hiện thủ tục tống đạt cho người đại diện hợp pháp của Công ty theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã lập biên bản về việc đương sự vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa người được ủy quyền lại của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án buộc Công ty cổ phần Đ1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng đã ký kết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, đề nghị Tòa án căn cứ Điều 227 BLTTDS để xét xử. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 299; Điều 317; Điều 319; Điều 322; khoản 7 Điều 323; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 90; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngỳ 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Buộc công ty cổ phần Đ1 phải trả cho Ngân hàng T Thình Vượng số tiền tính đến ngày 26/5/2025 là 261.743.814₫ (Trong đó, nợ gốc là 221.000.000 đồng, lãi trong hạn: 12.395.934 đồng, lãi quá hạn: 40.743.814 đồng.
- Trường hợp Công ty cổ phần Đ1 không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nghĩa vụ tín dụng cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại, xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
- Trường hợp xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà không đủ trả nợ thì Công ty cổ phần Đ1 phải có trách nhiệm thanh toán trả nợ còn lại cho Ngân hàng cho đến khi trả xong nợ.
- - Về án phí: Công ty cổ phần Đ1 phải chịu 13.087.190đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (BID) số tiền 6.140.000đ tiền tạm ứng đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Tranh chấp giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần Đ1 là Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn có địa chỉ tại số nhà D, ngõ G, T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
Tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 227 BLTTDS để giải quyết vắng mặt đương sự là phù hợp quy định của pháp luật.
[2]. Về nội dung:
Theo Hợp đồng cho vay số THA/21135, Khế ước nhận nợ lần 1 số THA/21135, Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HĐTC ký ngày 24/6/2021 Ngân hàng TMCP V2 đã giải ngân cho Công ty cổ phần Đ1 vay số tiền 500.000.000₫. Trong Hợp đồng nêu trên đã được các bên ký kết theo quy định của pháp luật. Nội dung, điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với pháp luật. Sau khi ký hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng, lãi suất trong hạn là 8,2%/năm cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết 12 tháng lãi suất cho vay áp dụng bằng lãi suất huy động Việt Nam đồng thông thường kỳ hạn 12 tháng, ngày điều chỉnh đầu tiên vào ngày 25/6/2022, mứức điều chỉnh lãi suất bằng: lãi suất huy động thông thường có kỳ hạn 12 tháng, lĩnh lãi suất cuối kỳ với mức tiền gửi coa nhất của khối SME +5,8%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% mức lãi suất trong hạn đnag áp dụng tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Phí: Phí trả nợ trước hạn, phí cam kết rút vốn, các khoản phí khác theo quy định của bên ngân hàng P với quy định của pháp luật có liên quan. Phương thức trả nợ: Trả gốc định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 25; kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 25/7/2021, tổng cộng gồm 71 kỳ. Số tiền nợ gốc phải trả mỗi kỳ là 7.000.000đ, riêng kỳ cuối cùng trả 10.000.000đ. Trả nợ lãi theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 25, kỳ trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 25/7/2021.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 10/12/2024 Công ty cổ phần Đ1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 279.000.000₫, lãi là: 116.075.502₫, tổng là 395.075.502₫.
Kể từ ngày 26/8/2024 đến nay Công ty cổ phần Đ1 đã vi phạm hợp đồng, mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, yêu cầu thanh toán nhưng Công ty vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Việc Ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết, buộc Công ty cổ phần Đ1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 26/5/2025 với số tiền là: 261.743.814₫; Trong đó: Nợ gốc: 221.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 12.535.003₫; Lãi quá hạn: 28.347.879) là có căn cứ, phù hợp với Hợp đồng đã ký kết.
Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
[3]. Về Hợp đồng thế chấp tài sản:
Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần Đ1 đã ký kết Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HĐTC ký ngày 24/6/2021. Việc thế chấp đã được đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng chứng nhận vào ngày 24/6/2021 theo đúng trình tự thủ tục pháp luật. Theo Hợp đồng thế chấp thỏa thuận về tài sản thế chấp được cam kết về biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên vay về trả nợ vay, về các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay và các nội dung khác đã cam kết trong hợp đồng. Vì vậy, yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm để bảo đảm việc thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP V là có căn cứ, cần chấp nhận.
Trường hợp xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà không đủ trả nợ thì Công ty cổ phần Đ1 phải có trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả nợ xong.
[4]. Về án phí:
Công ty cổ phần Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 207; khoản 1 Điều 227; Điều 271, 273 của BLTTDS; Điều 90; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 293, 299; Điều 317; Điều 319; Điều 322; khoản 7 Điều 323; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 6; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
- Buộc Công ty cổ phần Đ1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V khoản tiền vay còn nợ theo Hợp đồng cho vay số THA/21135, Khế ước nhận nợ lần 1 số THA/21135, Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HĐTC ký ngày 24/6/2021, số tiền tính đến ngày 26/5/2025 (ngày xét xử sơ thẩm) là: 261.743.814₫ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm mười bốn đồng); Trong đó: Nợ gốc: 221.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 12.535.003đ; Lãi quá hạn:28.347.879).
- Kể từ ngày 27/5/2025, Công ty cổ phần Đ1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng thỏa thuận cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
- Trong trường hợp Công ty cổ phần Đ1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm là: Xe ô tô con, mang nhãn hiệu TPYOTA số loại: HILUX, BKS 36C-360.20, số khung MROJB3DD401904118, số máy 2GDC844497 theo giấy chứng nhận xe số 36010323 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 23/6/2021 theo Hợp đồng thế chấp số THA/21135/HDTC ngày 24/6/2021.
- Về án phí: Công ty cổ phần Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 13.087.190đ (mười ba triệu không trăm tám mươi bảy nghìn một trăm chín mươi đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.140.000đ theo biên lai thu tiền số BLTU/24/0002084 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Liên |
Bản án số 20/2025/DS-ST ngày 26/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 20/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
