Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 08-4-2025

“Về việc ly hôn và tranh chấp

nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Thị Sô Tha.

  • - Các Hội thẩm nhân dân:

    1. Ông Kim Diễn
    2. Bà Trần Thị Tím
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Kim Thị Hồng Hạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên – Kiểm sát viên.

  • - Hỗ trợ kỹ thuật tại điểm cầu thành phần Ủy ban nhân dân xã Hàm Tân: Ông Quách Trương Long, Cán bộ công tác tại Tòa án nhân dân huyện Trà Cú.

Trong ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú tiến hành xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/1988, có mặt.

    Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

  2. Bị đơn: Anh Châu Văn P, sinh năm 1984, có đơn xin vắng mặt.

    Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị Ngọc L trình bày: Vào năm 2006 chị với anh P được cha mẹ hai bên cho phép kết hôn với nhau sau thời gian quen biết, tìm hiểu, đồng thời anh, chị tự nguyện đến với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh ngày 13/3/2006. Sau khi cưới thì về chung sống bên gia đình chồng được khoảng 7 năm, thời gian này vợ chồng sống hạnh phúc và sinh được 02 người con đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chung sống với nhau lâu dần nên cả hai đã thay đổi tính tình, nảy sinh những bất hoà không nên có, vợ chồng thường cự cãi, nặng lời làm tổn thương nhau. Nhưng vì các con nên anh, chị cố gắng sửa đổi bản thân để chung sống hoà hợp, cho đến thời điểm hiện tại anh, chị vẫn không tìm được tiếng nói chung nên anh, chị sống thân ly thân từ năm 2021 cho đến nay, cả hai không ai tạo điều kiện không hàn gắn.

Đến nay nhận thấy vợ chồng ly thân cũng đã lâu, không còn yêu thương, không quan tâm chăm sóc cho nhau nữa, cuộc sống không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh P.

Về con chung: Tên Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014, chị L yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại đơn xin xét xử vắng mặt, biên bản ghi lời khai ngày 13/3/2025 và quá trình giải quyết vụ án anh Châu Văn P trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L về thời gian kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc sau đó anh bị bệnh sức khỏe không ổn định nên vợ chồng có cự cải nhau qua lại và anh có xúc phạm chị L nên anh đã về nhà cha mẹ ruột ở, vợ chồng sống ly thân, không ai tạo điều kiện hàn gắn.

Về con chung: Tên Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014, anh thống nhất giao cho chị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến cháu Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014 trình bày nếu cha mẹ ly hôn nguyện vọng muốn sống với mẹ Thạch Thị Ngọc L.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát huyện T tham gia phiên tòa:

Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết

3

vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và những người tham gia tố tụng.

Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình thụ lý và chuẩn bị xét xử. Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo qui định tại các Điều 70, 71 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  • - Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Ngọc L được ly hôn với anh Châu Văn P.

  • - Về con chung: Giao con chung tên Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng (cũng là phù hợp với nguyện vọng của cháu L1 và cháu T), chị L không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có không yêu cầu nên không giải quyết

  • - Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Do anh Châu Văn P có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt của đương sự Châu Văn P.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Ngọc L và anh Châu Văn P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai lừa dối hay ép buộc và có đăng ký kết hôn ngày 13/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh nên theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn xong vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng thường hay cự cải, không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Do anh P bị bệnh nên về nhà cha, mẹ ruột sinh sống đến nay không ai tạo điều kiện hàn gắn, anh chị không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc nhau nữa. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị đề

4

nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P. Anh P cũng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải nhau và anh có lời lẽ xúc phạm chị L nên anh đã về nhà cha mẹ ruột ở, vợ chồng đã không còn quan tâm đến nhau nên anh P thống nhất ly hôn với chị L. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh P đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L cho chị L được ly hôn với anh P.

[3] Về con chung: Giao cháu Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014 cho chị Thạch Thị Ngọc L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng (phù hợp với ý kiến của con muốn sống cùng với chị L).

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị Ngọc L và anh Châu Văn P xác định không có, không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Xét ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát trong việc giải quyết vụ án là có căn cứ được chấp nhận.

[6] Về án phí: Chị Thạch Thị Ngọc L là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí dân hôn nhân thẩm và án phí cấp dưỡng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 228 và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Thạch Thị Ngọc L được ly hôn với anh Châu Văn P.

  2. Về con chung: Giao con chung tên Châu Thị Mỹ L1, sinh ngày 20/02/2007 và Châu Thảo T, sinh ngày 15/3/2014 ( phù hợp với ý kiến của con muốn sống cùng với mẹ) cho chị Thạch Thị Ngọc L được tiếp tục nuôi con. Chị Thạch Thị Ngọc L không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không tranh chấp nên không xem xét, giải quyết

  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), tiền án phí và được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002899 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.

  5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

5

Nơi nhận:

  • - Đương sự,
  • - VKSND huyện Trà Cú,
  • - TAND tỉnh Trà Vinh,
  • - CCTHADS huyện T,
  • - UBND xã H,
  • - Lưu hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Sơn Thị Sô Tha

6

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Kim Diễn – Trần Thị Tím

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Sơn Thị Sô Tha

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH về ly hôn và tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Thạch Thị Ngọc L yêu cầu ly hôn với anh Châu Văn P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger