Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 20/2025/DS - ST

Ngày: 24 - 3 - 2025.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đoạt

Bà Đinh Thị Phương Lan

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp, đại diện Viện kiểm sát huyện H không tham gia.

Trong ngày 24 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 421/2024/TLST - DS ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 22/2025/QĐST-DS ngày 18/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Địa chỉ: Số D đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đinh Việt Q là: Ông Bạch Văn H – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (có mặt).

Bị đơn: Ông Hồ Thanh B, sinh năm: 1993 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện và tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần K cho anh Hồ Thanh B vay số tiền 30.000.000 đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 với nội dung cụ thể: hạn mức vay 30.000.000 đồng, loại thẻ Visa Credit Classic- Khong TSBD, lãi suất vay theo mức lãi suất trong từng thời kỳ của Ngân hàng, thời hạn vay 36 tháng, phương thức trả nợ theo quy định của thẻ tín dụng quốc tế.

Trong quá trình vay vốn, anh B đã vi phạm hợp đồng nên Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở và yêu cầu anh B cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng anh B không thực hiện. Tính đến ngày 05/8/2024, khách hàng còn nợ Ngân hàng số tiền 34.502.289 đồng, trong đó gốc: 25.348.745 đồng, lãi phát sinh còn lại 7.533.737 đồng, phí phát sinh còn lại 1.619.807 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu Toà án buộc anh B phải thanh toán gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/8/2024, khách hàng còn nợ Ngân hàng số tiền 34.502.289 đồng, trong đó gốc: 25.348.745 đồng, lãi phát sinh còn lại 7.533.737 đồng, phí phát sinh còn lại 1.619.807 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 06/8/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp, Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật mà anh Hồ Thanh B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc khách hàng phải trả gốc, lãi, phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.

2. Bị đơn anh Hồ Thanh B trình bày ý kiến:

Tòa án đã thực hiện thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (như: thông báo thụ lý, thông báo thời gian mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử vụ án và quyết định hoãn phiên toà) trực tiếp cho bị đơn anh Hồ Thanh B nhưng bị đơn anh Hồ Thanh B không có mặt và không có văn bản trình bày ý kiến theo yêu cầu của Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa, không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn anh Hồ Thanh B vắng mặt tại phiên toà, không có lý do nên không có trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Hồ Thanh B không có yêu cầu phản tố. Anh Hồ Thanh B đã được Tòa án tống đạt lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không có lý do nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anh Hồ Thanh B.

[2]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K về việc yêu cầu bị đơn anh Hồ Thanh B phải thanh toán nợ cho Ngân hàng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 nên quan hệ tranh chấp của vụ kiện được xác định đây tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Do bị đơn anh Hồ Thanh B có địa chỉ cư trú tại thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

[3]. Về nội dung vụ án: Căn cứ Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 với nội dung anh B có sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do Ngân hàng TMCP K phát hành cụ thể: hạn mức vay 30.000.000 đồng, loại thẻ Visa Credit Classic- không TSBD, lãi suất vay theo mức lãi suất trong từng thời kỳ của Ngân hàng, thời hạn vay 36 tháng, phương thức trả nợ theo quy định của thẻ tín dụng quốc tế.

Tại Giấy xác nhận thẻ pin ngày 11/6/2019 thể hiện anh Hồ Thanh B đã trực tiếp ký và nhận thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP K.

Bên cạnh đó, theo tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện, anh B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi cho Ngân hàng mặc dù đã được Ngân hàng nhiều lần thông báo nợ cho anh B. Do đó, đối chiếu theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 mà anh B vay của Ngân hàng TMCP K đã quá hạn thanh toán.

Do anh B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà các bên đã thỏa thuận nên Ngân hàng TMCP K khởi kiện yêu cầu anh B phải thanh toán gốc và lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 đến thời điểm xét xử (ngày 24/3/2025) với số tiền gốc và lãi, phí phát sinh là 45.707.707 đồng; đồng thời, Ngân hàng yêu cầu được tiếp tục tính lãi từ ngày 25/3/2025 cho đến khi anh B thanh toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP K là có căn cứ để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

[4]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 235, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 305, Điều 471, Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005.

Áp dụng Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn anh Hồ Thanh B.
  2. Buộc bị đơn anh Hồ Thanh B phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền gốc là 25.348.745 đồng và tiền lãi, phí chậm trả tính đến ngày 24/3/2025 là 20.358.962 đồng. Tổng cộng tiền gốc, tiền lãi, phí chậm trả là 45.707.707 đồng (bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu, bảy trăm lẽ bảy nghìn, bảy trăm lẽ bảy đồng).
  3. Buộc bị đơn anh Hồ Thanh B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế K1 số 20019154000070 ngày 30/5/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Buộc anh Hồ Thanh B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 45.707.707 đồng x 5% = 2.285.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
    • - Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền tạm ứng án phí là 862.000 đồng (bằng chữ: Tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009757 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
  5. Quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP K được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, riêng anh Hồ Thanh B vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

* Nơi nhận:

- TAND tỉnh;

- VKSND huyện;

- Cục THADS huyện;

- Các đương sự;

- Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Tú Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/DS - ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 20/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP K với bị đơn Hồ Thanh B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger