TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2025 V/v tranh chấp ly hôn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Trần Văn Đoàn
Ông Nguyễn Thanh An
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc B, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Đinh Công V, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc B trình bày:
Hôn nhân: Vợ chồng kết hôn và chung sống từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 145 quyển số 01/2007.
Trước đây, vợ chồng tự tìm hiểu đến với nhau. Sau khi chung kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 01/2024 thì ông V bỏ nhà đi nơi khác sinh sống và vợ chồng không liên lạc lẫn nhau. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng cũng có mâu thuẫn, nhưng thời gian từ khi ông V đi đến nay đã hơn 01 năm thì vợ chồng không có mong muốn đoàn tụ. Hiện nay vợ chồng thống nhất thuận tình ly hôn do không còn tình cảm.
Về con chung: Đinh Võ Hồng H sinh ngày 04/12/2008, Đinh Võ Thành H1 sinh ngày 18/10/2012. Con chung hiện do bà B nuôi dưỡng, chăm sóc nên sau khi ly hôn bà B yêu cầu nuôi con. Không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Đơn xin vắng mặt ngày 19/02/2025, bị đơn ông Đinh Công V trình bày:
Đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Ngọc B. Đồng thời, thống nhất để bà B nuôi dưỡng 02 con chung Đinh Võ Hồng H sinh ngày 04/12/2008, Đinh Võ Thành H1 sinh ngày 18/10/2012, ông V không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về việc giải quyết vắng mặt: Bà Võ Thị Ngọc B và ông Đinh Công V có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt các đương sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Võ Thị Ngọc B và ông Đinh Công V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An vào năm 2007, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết có tổ chức hòa giải để vợ chồng có điều kiện đoàn tụ nhưng bà B vẫn kiên quyết ly hôn và ông V đồng ý ly hôn.
Xét thấy ông bà thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ghi nhận việc thỏa thuận ly hôn của bà Võ Thị Ngọc B với ông Đinh Công V.
[4] Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Đinh Võ Hồng H sinh ngày 04/12/2008, Đinh Võ Thành H1 sinh ngày 18/10/2012. Bà B yêu cầu nuôi 02 con chung sau khi ly hôn, và ông V cũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà B nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, bà B không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà B, ông V không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[6] Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 29, 51, 53, Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 11 của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận việc thỏa thuận ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc B với ông Đinh Công V.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung, bà Võ Thị Ngọc B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đinh Võ Hồng H, sinh ngày 04/12/2008, Đinh Võ Thành H1 sinh ngày 18/10/2012. Ông Đinh Công V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc B và ông Đinh Công V mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 75.000đ tiền tạm ứng mà bà B đã nộp theo biên lai thu số 0013856 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí. H2 lại cho bà B số tiền 225.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Phương Thảo |
Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
