TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Q. HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 02/2025/KDTM-ST Ngày 20/02/2025 V/v“ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Loan
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Huỳnh Thanh Trà
- Ông Nguyễn Văn Sanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Minh Tâm - Thư ký Toà án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.
Ngày 20/02/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 74/2024/TLST- KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST- KDTM ngày 21/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N2. Trụ sở tại: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Công Quang V1 (Theo giấy uỷ quyền số 2806/GUQ-OIK ngày 28/6/2024) - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng. Địa chỉ liên hệ: 542 Ông Í, phường H2 (nay là phường H), quận H, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH T2 Trụ sở: A B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thành V2 - Chức vụ: Giám đốc, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị Huyền P, sinh năm 1978. Địa chỉ: A N, tổ A, khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp Tòa án ngày 28/6/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trương Công Quang V1 trình bày:
Công ty TNHH T3 đang có vay vốn tại Ngân hàng N2 - Chi nhánh Ông Ích Khiêm Nam Đà N theo Hợp đồng tín dụng số: 2007LAV202100312 ký kết ngày 09 tháng 11 năm 2021, cụ thể như sau:
- - Hạn mức tín dụng: 15.000.000.000 đồng.
- - Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ du lịch và các chi phí khác.
- - Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- - Thời hạn duy trì hạn mức cấp tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng.
- - Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tối đa là 11 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay và được ghi trên từng Giấy nhận nợ.
- - Kỳ hạn trả nợ gốc: Cuối kỳ; Kỳ hạn trả nợ lãi: 03 tháng/lần
- - Lãi suất cho vay tại thời điểm ký HĐTD: 7,5%/năm.
- - Dư nợ hiện tại: 9.098.100.000 đồng, tương ứng với nhận nợ sau:
- + Giấy nhận nợ số 2007LDS202100658 ngày 09/11/2021, dư nợ giải ngân 9.500.000.000 đồng. Lãi suất áp dụng: 7,5%/năm
- + Hình thức bảo đảm: Thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
* Tình hình trả nợ của giấy nhận nợ:
Giấy nhận nợ 2007-LDS-2021006588 ngày 09/11/2021: (Số tiền gốc đã trả: 401.900.000 đồng; L đã trả đến 06/12/2022: 767.157.534 đồng)
Tổng số tiền gốc và lãi mà Công ty TNHH T4 trả là (tạm tính đến ngày 20/02/2025) là 11.383.163.220 đồng. Trong đó: Số tiền gốc: 9.098.100.000 đồng, lãi trong hạn: 1.522.724.795 đồng và lãi quá hạn là 762.338.425 đồng.
Mặc dù từ ngày các khoản vay trên quá hạn đến nay, Ngân hàng N2 - Chi nhánh Ông Ích Khiêm N1 đã nhiều lần liên lạc, đến nơi trụ sở làm việc của Công ty TNHH T5 làm việc, nhằm đôn đốc thu hồi nợ nhưng phía đơn vị không có sự hợp tác và đến nay vẫn chưa thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng.
Tại phiên tòa hôm nay, đề nghị Tòa án buộc Công ty TNHH T6 nợ cho Ngân hàng N2 tổng số tiền (tạm tính đến ngày 20/02/2025) bao gồm gốc và lãi là: 11.383.163.220 đồng. Đồng thời, tiếp tục thực hiện lãi quá hạn phát sinh từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp Công ty TNHH T7 thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thì đề nghị Quý T cho phát mãi tài sản là: Nhà ở địa chỉ tại K, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Nay địa chỉ là: 132B Nguyễn Duy H, tổ A Khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 167824 (số vào sổ cấp GCN: CS03982) do Sở TN&MT tỉnh Q cấp ngày 08/05/2017, tài sản thuộc sở hữu của bà Hồ Thị Huyền P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn là Công ty TNHH T8 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Hồ Thị Huyền P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng. Đồng thời, đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 463, 466, 299, 322 và 323 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nay là Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 20/02/2025 cả gốc và lãi là 11.383.163.220 đồng. Công ty TNHH T9 chịu lãi phát sinh kể từ ngày 21/02/2025 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng. Trường hợp Công ty TNHH T7 trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Nhà ở địa chỉ tại K, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Nay địa chỉ là: 132B Nguyễn Duy H, tổ A Khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 167824 (số vào sổ cấp GCN: CS03982) do Sở TN&MT tỉnh Q cấp ngày 08/05/2017 đứng tên ông Hồ Văn T1. Bà Hồ Thị Huyền P được thừa kế ngày 24/4/2020. Nay tài sản thuộc sở hữu của bà Hồ Thị Huyền P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Về nội dung tranh chấp:
- - Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ du lịch và các chi phí khác.
- - Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- - Thời hạn duy trì hạn mức cấp tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng.
- - Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tối đa là 11 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay và được ghi trên từng Giấy nhận nợ.
- - Kỳ hạn trả nợ gốc: Cuối kỳ; Kỳ hạn trả nợ lãi: 03 tháng/lần
- - Lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 7,5%/năm.
- - Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- - Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ tín dụng của Công ty TNHH T12 Ngân hàng nêu trên là: Nhà ở địa chỉ tại K, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Nay địa chỉ là: 132B Nguyễn Duy H, tổ A Khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 167824 (số vào sổ cấp GCN: CS03982) do Sở TN&MT tỉnh Q cấp ngày 08/05/2017 đứng tên ông Hồ Văn T1. Bà Hồ Thị Huyền P được thừa kế ngày 24/4/2020. Nay tài sản thuộc sở hữu của bà Hồ Thị Huyền P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
- Về án phí:
- Về chi phí tố tụng:
Do bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Tại phiên toà hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị Toà án buộc Công ty TNHH T10 toán số tiền tạm tính đến 20/02/2025 là 11.383.163.220 đồng, trong đó nợ gốc là 9.098.100.000 đồng, lãi trong hạn: 1.522.724.795 đồng, lãi quá hạn là 762.338.425 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2007LAV202100312 kể từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp Công ty TNHH T7 thanh toán thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:
Theo hợp đồng tín dụng số 2007LAV202100312 ngày ngày 09 tháng 11 năm 2021 thì Ngân hàng N2 cho Công ty TNHH T11 với Hạn mức tín dụng: 15.000.000.000 đồng. Dư nợ hiện tại: 11.383.163.220 đồng.
HĐXX xét thấy: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp và Giấy nhận nợ được ký kết giữa các bên là tự nguyện, các nội dung thỏa thuận trong các hợp đồng là hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng buộc các bên tham gia ký kết, thỏa thuận phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã thanh toán cụ thể như sau: Giấy nhận nợ 2007-LDS-202100658 ngày 09/11/2021: (Số tiền gốc đã trả: 401.900.000 đồng, L đã trả đến 06/12/2022: 767.157.534 đồng)
Tổng số tiền gốc và lãi mà Công ty TNHH T4 trả tạm tính đến ngày 20/02/2025 là 11.383.163.220 đồng. Trong đó: Số tiền gốc: 9.098.100.000 đồng, lãi trong hạn: 1.522.724.795 đồng và lãi quá hạn là 762.338.425 đồng.
Từ ngày 30/11/2024 đến nay Công ty TNHH T7 thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Như vậy, Công ty TNHH T13 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến ngày 20/02/2025 là 11.383.163.220 đồng, trong đó nợ gốc là 9.098.100.000 đồng, lãi trong hạn: 1.522.724.795 đồng, lãi quá hạn là 762.338.425 đồng là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 nay là Điều 103 Luật tổ chức tín dụng năm 2024, Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 2007LAV202100312 ngày 09 tháng 11 năm 2021.
[2.2] Xử lý tài sản thế chấp:
Trờng hợp Công ty TNHH T14 trả số tiền nêu trên thì tài sản thế chấp là Nhà ở địa chỉ tại K, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Nay địa chỉ là: 132B Nguyễn Duy H, tổ A Khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 167824 (số vào sổ cấp GCN: CS03982) do Sở TN&MT tỉnh Q cấp ngày 08/05/2017 đứng tên ông Hồ Văn T1. Bà Hồ Thị Huyền P được thừa kế ngày 24/4/2020. Nay tài sản thuộc sở hữu của bà Hồ Thị Huyền P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021 sẽ đợc xử lý theo Điều 299 và khoản 7 Điều 323 của Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
Trường hợp Công ty TNHH T15 nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải trả lại cho bà Hồ Thị Huyền P bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên theo quy định tại của Bộ luật dân sự.
[2.3] Xét thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên về quan điểm, nội dung giải quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn là Công ty TNHH T16 án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo giá ngạch của 11.383.163.220 đồng là 112.000.000 đồng + ( 0,1% 7.383.163.220 đồng) = 119.383.163 đồng (Một trăm mười chín triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng). Hoàn trả tạm ứng án phí cho Ngân hàng N2.
- Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng, Công ty TNHH T4 chịu. Do Ngân hàng N2 đã nộp tạm ứng nên buộc Công ty TNHH T4 trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền là 4.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 (nay là Điều 103 Luật tổ chức tín dụng năm 2024) ; Các Điều 463, 466, 299, 322 và khoản 7 Điều 323 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng N2 đối với Công ty TNHH T2
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Về chi phí tố tụng:
Xử:
Buộc Công ty TNHH T4 trả cho Ngân hàng N2 số tiền tính đến ngày 20/02/2025 là 11.383.163.220 đồng, trong đó nợ gốc là 9.098.100.000 đồng, lãi trong hạn: 1.522.724.795 đồng và lãi quá hạn là 762.338.425 đồng. Kể từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 2007LAV202100312 ngày 09 tháng 11 năm 2021.
* Xử lý tài sản thế chấp:
Trờng hợp Công ty TNHH T14 trả số tiền nêu trên thì tài sản thế chấp là Nhà ở địa chỉ tại K, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Nay địa chỉ là: 132B Nguyễn Duy H, tổ A Khối phố S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 167824 (số vào sổ cấp GCN: CS03982) do Sở TN&MT tỉnh Q cấp ngày 08/05/2017 đứng tên ông Hồ Văn T1. Bà Hồ Thị Huyền P được thừa kế ngày 24/4/2020. Nay tài sản thuộc sở hữu của bà Hồ Thị Huyền P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2007LCL202100313 ngày 08 tháng 11 năm 2021 sẽ đợc xử lý để đảm bảo thi hành án.
Trường hợp Công ty TNHH T15 nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải trả lại cho bà Hồ Thị Huyền P bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên.
Công ty TNHH T16 là 119.383.163 đồng (Một trăm mười chín triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N2 số tiền 59.566.356 đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Ngân hàng N2 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0004423 ngày 02 tháng 10 năm 2024.
- Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng, Công ty TNHH T4 chịu. Do Ngân hàng N2 đã nộp tạm ứng nên buộc Công ty TNHH T4 trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền 4.000.000 đồng.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Hồng Loan |
Bản án số 02/2025/KDTM-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng NN khởi kiện Công ty V
