Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 07-02-2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Đổi;
  2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1253/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Lê Minh V, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Bà H, ông V có đơn yêu cầu xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29/10/2024, nguyên đơn bà Huỳnh Thị H trình bày: Bà H và ông V chung sống với nhau vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 12/5/2008. Bà và ông V chung sống được 17 năm. Đến tháng 02/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù cho nhau nhiều cơ hội để hàn gắn, đoàn tụ nhưng không có kết quả. Từ đầu năm 2024 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay bà H khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Bà Huỳnh Thị H yêu cầu ly hôn với ông Lê Minh V.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 16/8/2008 và Lê Vũ C, sinh ngày 16/8/2015. Con chung hiện đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, bà H không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn ông Lê Minh V trình bày ý kiến tại bản tự khai ngày 20/01/2025 như sau: Ông V thống nhất về điều kiện kết hôn, thời gian chung sống, mâu thuẫn vợ chồng và con chung như bà H trình bày. Nay bà H yêu cầu ly hôn thì ông V đồng ý.

Về con chung: Ông V thống nhất có 02 con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 16/8/2008 và Lê Vũ C, sinh ngày 16/8/2015. Con chung hiện đang sống với bà H. Khi ly hôn, ông V đồng ý để bà H tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, ông V không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, xét bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Trước đề nghị của bà H và ông V, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Huỳnh Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Lê Minh V cư trú tại ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Xét bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V đều có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 12/5/2008 nên hôn nhân giữa bà H và ông V là hợp pháp theo quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông V: Bà H trình bày vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vã nhau. Đến đầu năm 2024 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Tại bản tự khai, ông Lê Minh V có ý kiến đồng ý ly hôn với bà H. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân giữa bà H và ông V đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu xin ly hôn với ông V là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2]. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 16/8/2008 và Lê Vũ C, sinh ngày 16/8/2015. Hiện 02 con chung đang sống cùng bà H. Bà H và ông V thống nhất giao 02 con chung cho bà H nuôi dưỡng.

Xét cháu T, cháu C hiện đang sống ổn định cùng với bà H, cháu T có nguyện vọng được sống cùng mẹ. Do đó, Hôi đồng xét xử thấy việc giao 02 con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện và phù hợp với các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên HĐXX ghi nhận.

[2.4]. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V thống nhất trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.5]. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V thống nhất xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn bà Huỳnh Thị H phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị H xin ly hôn với ông Lê Minh V.
  2. Bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Lê Minh V.

  3. Về con chung: Bà Huỳnh Thị H được quyền nuôi 02 con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 16/8/2008 và Lê Vũ C, sinh ngày 16/8/2015.
  4. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Minh V không cấp dưỡng nuôi con vì bà Huỳnh Thị H không yêu cầu.
  5. Về quyền chăm sóc con chung: Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
  6. Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

  7. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V thống nhất xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  8. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh V xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  9. Về án phí: Bà Huỳnh Thị H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai số 0006273 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang án phí để thi hành. Bà Huỳnh Thị H đã nộp xong.
  10. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Khắc Linh D

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Huỳnh Thị H ly hôn ông Lê Minh V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger