Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/9/2024

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi

con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Trọng Thơi và ông Nguyễn Thanh Thơm;

– Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Khánh N- Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Mỹ Hoàng P, sinh năm 1991; Địa chỉ: 4 Xóm A C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 19 tháng 4 năm 2024, lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là chị Lê Mỹ Hoàng P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Mỹ Hoàng P và anh Trần Văn Đ quen và tìm hiểu nhau một thời gian, sau đó tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống tại nhà của bố mẹ chồng địa chỉ Thôn V, xã T, Thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau một thời gian vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống thường xuyên tranh cãi gay gắt, vợ chồng không tôn trọng nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2023 đến nay. Thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị P yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Văn Đ. Hiện nay chị P đang làm công việc tự do thu nhập trung bình mỗi tháng 03-04 triệu đồng.

Về con chung: Chị Lê Mỹ Hoàng P trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Trần Anh D, sinh ngày 08/12/2022. Hiện nay cháu D đang ở với chị P tại địa chỉ 4 Xóm A C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị P yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Anh D cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Trần Văn Đ biết việc chị P xin ly hôn và yêu cầu anh Đ cung cấp lời khai nhưng trong thời hạn luật định anh Đ không có văn bản trình bày ý kiến. Tòa án cũng đã thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt dù đã được tống đạt hợp lệ.

Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T cho biết: Bà Lê Mỹ Hoàng P và ông Trần Văn Đ có đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Qúa trình chung sống vợ chồng bà P và ông Đ có 01 người con chung là cháu Trần Anh D, sinh ngày 08/12/2022. Chính quyền địa phương không nhận được thông tin phản ánh về việc mâu thuẫn vợ chồng giữa bà P ông Đ. Do đó nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến việc bà P yêu cầu ly hôn với ông Đ thì phía địa phương không rõ.

Do bị đơn vắng mặt không có lý do tại phiên họp, phiên hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lê Mỹ Hoàng P được ly hôn anh Trần Văn Đ. Giao cháu Trần Anh D, sinh ngày 08/12/2022 cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Mỹ Hoàng P không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Chị Lê Mỹ Hoàng P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện về yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh Trần Văn Đ, có địa chỉ cư trú tại: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về việc vắng mặt đương sự: Bị đơn là anh Trần Văn Đ đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến trình bày và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Mỹ Hoàng P sinh năm 1991 và anh Trần Văn Đ sinh năm 1991 kết hôn có đăng ký, được Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/11/2022. Thời điểm đăng ký kết hôn cả hai đều có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh Đ là hợp pháp.

Về yêu cầu ly hôn: Trên cơ sở trình bày của chị Lê Mỹ Hoàng P, kết quả thu thập tài liệu chứng cứ về nguyên nhân mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, thấy rằng:

Quá trình chung sống, giữa chị P và anh Đ đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu theo chị P trình bày là do bất đồng quan điểm sống thường xuyên tranh cãi gay gắt, vợ chồng không tôn trọng nhau. Anh Đ không có ý kiến và nhiều lần vắng mặt là từ bỏ quyền và nghĩa vụ trình bày ý kiến, tham gia hòa giải, tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chị P khai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 02/2023 đến nay, anh Đ không đồng ý ly hôn nhưng lại không có biện pháp, hành động gì để hàn gắn mối quan hệ rạn nứt giữa hai vợ chồng, không có thiện chí hàn gắn, không có nghĩa vụ yêu thương, chăm sóc nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, không quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa anh và chị P. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Lê Mỹ Hoàng P và anh Trần Văn Đ đã trầm trọng, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình 2014 cần chấp nhận yêu cầu cho chị P được ly hôn anh Đ.

Về con chung: Chị Lê Mỹ Hoàng P và anh Trần Văn Đ có 01 con chung là cháu Trần Anh D, sinh ngày 08/12/2022. Hiện nay cháu đang ở với chị P.

Xét yêu cầu nuôi con của chị P thấy rằng: Chị Phúc trình bày chị có nghề nghiệp ổn định, nên có đủ điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu D. Xét thấy hiện cháu đang ở với chị P và do chị P chăm sóc, nuôi dưỡng tại địa chỉ 4 Xóm A C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ và môi trường sinh hoạt, học tập của cháu thì cần giao cháu D cho chị P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị P không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Mỹ Hoàng P không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị Lê Mỹ Hoàng P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Mỹ Hoàng P. Chị Lê Mỹ Hoàng P được ly hôn anh Trần Văn Đ.
  2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Trần Anh D, sinh ngày 08/12/2022 cho chị Lê Mỹ Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Anh Trần Văn Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

  4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Mỹ Hoàng P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Buộc chị Lê Mỹ Hoàng P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị P đã nộp theo biên lai số 0003729 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Lê Mỹ Hoàng P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  7. Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THA DS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (ĐKKH ngày 29/11/2022);
  • - Nguyên đơn, bị đơn;
  • - Lưu hồ sơ, lưu dán án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 20/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger