|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 20/2024/DS-ST Ngày: 17-4-2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Tuấn Phương.
- Ông Đoàn Minh Hùng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đan Thanh –Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 302/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023, việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXXST-DS, ngày 05/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Từ Thị Hồng T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số D, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số B, Ấp A +3, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Thị Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền ngày 20/11/2023). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của bà Từ Thị Hồng T và quá trình tố tụng đại diện nguyên đơn là bà Võ Thị Q trình bày như sau:
Bà T có cho ông Trần Thanh N vay số tiền 140.000.000đ, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, thời gian trả 2 tháng, mục đích để bổ sung vốn làm ăn, có làm giấy nợ do ông N ký tên, cụ thể như sau:
Ngày 18/01/2023 vay số tiền 100.000.000đ.
Ngày 19/01/2023 vay số tiền 40.000.000đ.
Sau khi vay tiền, ông N không có trả vốn và lãi cho bà T nên bà T yêu cầu ông N trả số tiền nợ là 140.000.000đ, lãi suất 1,6%/tháng từ ngày 19/01/2023 đến ngày 19/11/2023 là 22.400.000đ.
Bị đơn ông Trần Thanh N vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Từ Thị Hồng T có đơn khởi kiện yêu cầu ông Trần Thanh N phải trả số tiền vay còn nợ nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự và ông N hiện đang sinh sống tại huyện T, tỉnh Long An thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cho ông Trần Thanh N nhưng ông N vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay còn nợ là 140.000.000đ. Nguyên đơn có cung cấp Giấy vay tiền ngày 18/01/2023 có nội dung: “Trần Thanh N...có mượn Từ Thị Hồng T số tiền 100.000.000đ với lãi suất 2%...trong thời gian 2 tháng...” và giấy nợ ngày 19/01/2023 có nội dung: “Trần Thanh N...có mượn Từ Thị Hồng T số tiền 40.000.000đ với lãi suất 2%...trong thời gian 2 tháng...” có chữ ký của ông N. Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt cho ông N thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Trong các văn bản này Tòa án đã nêu rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn đã nộp nhưng ông N không có ý kiến phản đối gì. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, .... mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ xác định hiện ông N còn nợ số tiền vay của bà T. Căn cứ Điều 6 Bộ Luật Tố tụng dân sự đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N. Buộc ông Trần Thanh N phải trả số tiền còn nợ là 140.000.000đ cho bà Từ Thị Hồng T.
[4] Về tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi suất 1,6%/tháng từ ngày 19/01/2023 cho đến ngày 19/11/2023 là phù hợp với khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận, số tiền lãi được tính từ ngày 19/01/2023 đến ngày 19/11/2023 là 140.000.000đ x 1,6%/tháng x 10tháng = 22.400.000đ.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn. Hoàn trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 463 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị Hồng T “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Trần Thanh N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh N phải chịu số tiền 8.120.000đ (Tám triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) án phí sung vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả cho bà Từ Thị Hồng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.752.000đ (Một triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0009261, ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
- Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./
Buộc ông Trần Thanh N phải trả cho bà Từ Thị Hồng T số tiền còn nợ gồm gốc và lãi là 162.400.000đ (Một trăm sáu mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Thoa |
Bản án số 20/2024/DS-ST ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 20/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Từ Thị Hồng Thắm "HĐ vay tài sản" Trần Thanh N
