Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN TRỤ

TỈNH LONG AN

Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 14-6-2024.

V/v tranh chấp ly hôn,

nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Còn.
  2. Bà Mai Thị Bỉ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thủy - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.

Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 18/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp A+3, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

* Bị đơn: Ông Lê Duy P, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số nhà B, Ấp A+3, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

(Bà L có mặt. Ông P vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 3 năm 2024 và trong quá trình xét xử, bà Cao Thị L là nguyên đơn trình bày: Bà và ông Lê Duy P được tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Long An ngày 30/12/2004. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống, ông P thường xuyên bỏ nhà đi xa không quan tâm vì đến vợ con. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Lê Duy P.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Lê Trọng N, sinh ngày 12/10/2005 và Lê Phú Q, sinh ngày 16/5/2013. Khi ly hôn đối với con tên Lê Trọng N, sinh ngày 12/10/2005 đã trưởng thành, sống tự lập được bà không yêu cầu giải quyết. Con tên Lê Phú Q, sinh ngày 16/5/2013, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết không có nợ chung.

- Ông Lê Duy P là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Bà Cao Thị L xin ly hôn với ông Lê Duy P, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ thụ lý, giải quyết. Ông Lê Duy P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên cần áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, để xét xử vắng mặt đối với ông Lê Duy P.
  2. Bà Cao Thị Lông Lê Duy P được tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Long An ngày 30/12/2004, nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.
  3. Qua lời khai trình của bà Cao Thị L, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà Lông P đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng hai người không hàn gắn lại được. Bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông P. Ông P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không hợp tác giải quyết việc hôn nhân của các đương sự. Xét thấy giữa hai đương sự đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà Cao Thị L được ly hôn với ông Lê Duy P, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  4. Về nuôi con chung: Hai đương sự có với nhau 02 người con chung tên Lê Trọng N, sinh ngày 12/10/2005 và Lê Phú Q, sinh ngày 16/5/2013. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục giữ nuôi con chung tên Lê Phú Q, sinh ngày 16/5/2013, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con, riêng con chung tên Lê Trọng N, sinh ngày 12/10/2005 đã trưởng thành, sống tự lập được bà không yêu cầu giải quyết. Xét thấy yêu cầu của bà L phù hợp với nguyện vọng của con chung của hai đương sự, nên chấp nhận. Ông Lê Duy P không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con, theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  5. Về tài sản chung: Bà L khai trình không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
  6. Về nợ chung: Bà L cam kết không có nợ chung, nên không xem xét.
  7. Về án phí: Bà Cao Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông Lê Duy P không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Cao Thị L được ly hôn với ông Lê Duy P.
  2. Về nuôi con chung: Khi ly hôn, bà Cao Thị L được tiếp tục giữ con chung tên Lê Phú Q, sinh ngày 16/5/2013. Ông Lê Duy P không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về án phí: Bà Cao Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Cho chuyển số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng sang tiền án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0009387 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
  5. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Tân Trụ;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Trụ;
  • - UBND xã Tân Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh
  • Long An (Để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Văn Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2024/HNGĐ-ST ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 20/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cao Thị L "Ly hôn" Lê Duy P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger