|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09/01/2026 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Công.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sâm.
Ông Lê Đăng Thiện.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn Hùng - Kiểm sát viên;
Ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46A/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 29/2025/QĐST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T; sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn D, xã X, tỉnh Thanh Hóa. CCCD số: [...], cấp ngày 20/01/2022. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Lương Trung T1; sinh năm 1978, địa chỉ: Thôn D, xã X, tỉnh Thanh Hóa. CCCD số: [...], cấp ngày 12/02/2023. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T1 tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định ngày 28/4/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Đến tháng 6 năm 2024 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân nhau từ đó đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lương Anh K, sinh ngày 17/6/2023. Hiện cháu đang ở với chị, chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu và không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn trình bày: Anh và chị lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn như chị đã trình bày là đúng thực tế. Trong cuộc sống vợ chồng cũng có xảy ra những mâu thuẫn. Nhưng không ai hiểu được hoàn cảnh gia đình anh. Anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Còn về góc độ gia đình anh sẽ trao đổi với chị T sau.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung như chị đã trình bày. Hiện cháu đang ở với chị T.
Về tài sản và công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh ngày 05/12/2025, UBND xã X cho biết: Chị T và anh T1 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định ngày 28/4/2023. Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Lương Anh K, sinh ngày 17/6/2023, hiện cháu đang ở với chị T. Về mâu thuẫn gia đình, địa phương không nắm rõ do gia đình không báo cáo và yêu cầu địa phương hoà giải.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh T1; Về con chung: Đề nghị giao cháu Lương Anh K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của chị T; Về tài sản: Không xem xét. Chị T phải chịu 300.000 đ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ tại: Thôn D, xã X, tỉnh Thanh Hóa, nên vụ án thuộc Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa theo quy định tại khoản 1 điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1, 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[1] Về nội dung:
[1.1] Về hôn nhân: Chị T và anh T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đã được UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2023, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị T cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2024 đến nay. Anh T1 đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, biết được việc chị T có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn giữa hai vợ chồng nhưng anh vẫn không đến Tòa án làm việc, điều này thể hiện việc anh không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình và hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 57 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu giải quyết ly hôn của chị T, xử cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp.
[1.2] Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là Lương Anh K, sinh ngày 17/6/2023. Hiện cháu K đang sinh sống ổn định cùng chị T, chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Mặt khác cháu K hiện đang dưới 36 tháng tuổi, rất cần có sự chăm sóc của người mẹ. Do đó giao cháu K cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con, xét đây là sự tự nguyện của chị T nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[1.3] Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng: Chị T và anh T1 đều không có ý kiến gì nên hội đồng xét xử không xem xét.
[2] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: Điểm a khoản 1 điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Hoài T được ly hôn với anh Lương Trung T1.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lương Trung T1 có 01 con chung là Lương Anh K, sinh ngày 17/6/2023. Giao cháu Lương Anh K cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lương Trung T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002500 ngày 03/11/2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị đã nộp đủ).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - P. kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Công |
Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST ngày 09/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
- Số bản án: 20/2026/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nfhnhf
