TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 20/2025/KDTM-ST
Ngày 27 tháng 6 năm 2025.
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Tố Uyên.
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Toán, ông Nguyễn Bá Lý.
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Nhớ – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Phan Quỳnh Như – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QĐHPT-ST ngày 09/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đơn vị được uỷ quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N3; Do ông Đặng Văn Q – Người đứng đầu Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N3 đại diện theo Quyết định về việc uỷ quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024.
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Hữu T – Chức vụ: Phó Trưởng phòng khách hàng 3 và ông Phan Ngọc B – chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng thuộc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N3.
Địa chỉ: A T, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Theo Quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 1638/QĐ-BIDV.NGL ngày 14/10/2024).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ A, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn ông Nguyễn hữu T trình bày:
Ông Nguyễn Thanh N và Ngân hàng TMCP Đ ký Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9535915/HĐTD ngày 18/8/2023, theo đó Ngân hàng TMCP Đ đã cho ông Nguyễn Thanh N vay tổng số tiền là 1.500.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng). Với mục đích sử dụng là thu mua hàng nông sản; thơi hạn vay 11 tháng; lãi suất thỏa thuận 9,5% /năm được cố định trong suốt thời gian vay; Lãi quá hạn bằng 120% lãi trong hạn.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ vay ông Nguyễn Thanh N thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/9535915/HĐBĐ ngày 17/08/2023. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Làng C, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 787, tờ bản đồ số 36, diện tích 271,8m² (trong đó đất ở là 120m² và đất trồng cây lâu năm là 151,8m²), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 275291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
Quá trinh thực hiện hợp đồng, Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh N3 đã thông báo nợ và mời ông Nguyễn Thanh N đến làm việc để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng không đạt kết quả.
Từ ngày đến kỳ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký, Ngân hàng TMCP Đ đã nhiều lần mời làm việc và gửi văn bản yêu cầu ông Nguyễn Thanh N trả nợ nhưng ông Nguyễn Thanh N vẫn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng. Ông Nguyễn Thanh N có biểu hiện chây ỳ, kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ và thiếu thiện chí trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay.
Xét thấy không còn khả năng tự thương lượng để giải quyết thu hồi nợ, Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi vay còn nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (thông qua Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N3; Địa chỉ: A T, P, Gia Lai) tính đến ngày 27/6/2025 với số tiền: 1.791.949.249 đồng, trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 291.949.249 đồng.
+ Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh N không thanh toán dứt điểm ngay toàn bộ số nợ gốc và lãi vay hiện còn nợ, Ngân hàng TMCP Đ đề nghị phát mại toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/9535915/HĐBĐ ngày 17/08/2023. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Làng C, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 787, tờ bản đồ số 36, diện tích 271,8m² (trong đó đất ở là 120m² và đất trồng cây lâu năm là 151,8m²), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 275291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
Trường hợp các tài sản bảo đảm khi phát mại mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì anh Nguyễn Quang M1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nêu trên cho đến khi trả hết nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh N:
Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, Toà án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Nguyễn Thanh N đều vắng mặt. Tại phiên họp hôm nay, ông Nguyễn Thanh N vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để xem xét, giải quyết. Vì vậy tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã công khai các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án nhân dân thành phố Pleiku tiến hành xem xét thậm định tại chỗ để xác định tài sản thế chấp đến tại thời điểm xem xét; Toàn bộ tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp tài sản đã được Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ xác định được đến tại thời điểm xem xét không thay đổi, biến động gì so với biên bản thẩm định, định giá do Ngân hàng thẩm định trước khi cho vay.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phầÐ (viết tắt: TMCP) Đầu tư Đ, địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Bị đơn bà Nguyễn Thanh N là đúng qui định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo qui định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự;
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ. Buộc anh Nguyễn Thanh N phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
Trường hợp ông N không trả được nợ thì xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật.
- Về án phí: anh Nguyễn Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Nguyễn Thanh N phải chịu chi phí tố tụng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự: Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của BLTTDS. Bị đơn ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1997. Địa chỉ: tổ A, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Do đó Tòa án nhân dân thành phố Pleiku thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
[2] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Thanh N phải có trách nhiệm trả hết gốc và lãi là: : 1.791.949.249 đồng, trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 291.949.249 đồng.
[3] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh N3 và bị đơn ông Nguyễn Thanh N có ký Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9535915/HĐTD ngày 18/8/2023, theo đó Ngân hàng TMCP Đ đã cho ông Nguyễn Thanh N vay tổng số tiền là 1.500.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng). Với mục đích sử dụng là thu mua hàng nông sản; thơi hạn vay 11 tháng; lãi suất thỏa thuận 9,5% /năm được cố định trong suốt thời gian vay; Lãi quá hạn bằng 120% lãi trong hạn; Ngày giải ngân của khoản vay 1.500.000.000 đồng là ngày 18/8/2023; Thời điểm trả nợ: 18/07/2024.
Để đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vay, ông Nguyễn Thanh N đã thế chấp tài sản cụ thể:
Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/9535915/HĐBĐ ngày 17/08/2023. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Làng C, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 787, tờ bản đồ số 36, diện tích 271,8m² (trong đó đất ở là 120m² và đất trồng cây lâu năm là 151,8m²), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 275291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
Như vậy Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên giữa Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh N3 và ông Nguyễn Thanh N đã được công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm là hoàn toàn phù hợp và đúng quy định của Luật đất đai.
[4] Xét Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp trên được giao kết do sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với qui định của pháp luật, vì vậy các bên phải thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình, nhưng sau khi vay tiền bị đơn đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho nguyên đơn. Nên đã vi phạm hợp đồng đã ký kết.
Nguyên đơn đã nộp đầy đủ chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ pháp luật, vì vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ là đúng pháp luật nên được chấp nhận.
Cần buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh N phải có trách nhiệm trả hết gốc và lãi là : 1.791.949.249 đồng, trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 291.949.249 đồng.
Trường hợp nếu ông Nguyễn Thành N1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ.
Toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã được Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ xác định được đến tại thời điểm xét xử không thay đổi, biến động gì so với biên bản thẩm định, định giá do Ngân hàng thẩm định trước khi cho vay. Tài sản thế chấp có những đặc điểm như sau:
Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/9535915/HĐBĐ ngày 17/08/2023. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Làng C, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 787, tờ bản đồ số 36, diện tích 271,8m² (trong đó đất ở là 120m² và đất trồng cây lâu năm là 151,8m²), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 275291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
Trường hợp các tài sản bảo đảm khi phát mại mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì anh Nguyễn Thanh N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nêu trên cho đến khi trả hết nợ.
[5] Về án phí và chi phí tố tụng: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về chí phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tổng cộng là: 9.215.368 đồng. Buộc bị đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và các Điều 91, Điều 144, Điều 146, Điều 147, Điều 157 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 275; Điều 280; khoản 2 Điều 292; Điều 293; Điều 295: Điều 298; Điều 317; Điều 318; Điều 320; Điều 323; Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14.
2. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Buộc bị đơn Nguyễn Tahnh N2 phải có trách nhiệm trả nợ gốc và lãi là: 1.791.949.249 đồng, trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 291.949.249 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Trường hợp nếu anh Nguyễn Thanh N không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp:
Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/9535915/HĐBĐ ngày 17/08/2023. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Làng C, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 787, tờ bản đồ số 36, diện tích 271,8m² (trong đó đất ở là 120m² và đất trồng cây lâu năm là 151,8m²), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 275291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp cho ông Lê Nguyễn Bửu K và bà Lê Thị Mai M ngày 13/8/2018 chỉnh lý, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thanh N ngày 03/4/2023.
Các tài sản bảo đảm khi phát mại mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Thanh N phải dùng các tài sản khác để thực hiện nghĩa vụ nêu trên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9535915/HĐTD ngày 18/08/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về án phí Dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
Xử: Buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 65.758.477 đồng.
Xử: Buộc ông Nguyễn Thanh N phải trả chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 9.215.368 đồng, số tiền này Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N3 đã nộp. Do đó ông Nguyễn Thanh N phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N3 tiền chí phí trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N3 số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 31.157.527 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000389 ngày 31/10/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
4. Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án hôm nay (27/6/2025) nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 20/2025/KDTM-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 20/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BIDV- Nguyễn Thanh Nhàn
