Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN LÃO

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST

Ngày 27-3-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Trọng Đạt

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Thắng

Ông Vũ Văn Thôn

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 213/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 299/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A; vắng mặt;

- Bị đơn: Ông Phạm Tất T, nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà và ông Phạm Tất T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Thời gian đầu, tình cảm vợ chồng bình thường; sau đó, tình cảm rạn nứt, hay xảy ra mâu thuẫn. Ông T không có việc làm, không phụ giúp gia đình và hay say rượu, chửi bới vợ, con. Từ năm 2020 đến nay, bà và ông T sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn ông T. Bà và ông T có 02 con chung là Phạm Huy G, sinh năm 2002 và Phạm Thị Minh N, sinh năm 2006. Bà đề nghị Tòa án giao chị N cho bà nuôi dưỡng, giao anh G cho ông T nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trước khi mở phiên tòa, bà thay đổi yêu cầu khởi kiện; theo đó, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung vì hai con đều đã trưởng thành.

Ông T đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không tham gia tố tụng, không giao nộp bản khai cho Tòa án.

Tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được thể hiện: Nhiều năm nay, tình trạng hôn nhân của bà M và ông T không còn hòa thuận, hạnh phúc. Từ năm 2020 đến nay, bà M và ông T sống ly thân, mỗi người một nơi, không có trách nhiệm vợ chồng với nhau. Bà M và ông T có 02 con chung là Phạm Huy G, sinh năm 2002 và Phạm Thị Minh N, sinh năm 2006, đều đã trưởng thành và không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án; đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M. Các con của bà M và ông T đều đã trưởng thành nên không giải quyết. Về tài sản chung, đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, buộc bà M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Vụ án có quan hệ tranh chấp về ly hôn, bị đơn là ông Phạm Tất T, cư trú tại thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
  2. [2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. [3] Bà Nguyễn Thị M và ông T tự nguyện kết hôn, đủ độ tuổi kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q theo Giấy chứng nhận kết hôn số 8 ngày 04-5-2001 nên quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông T là hợp pháp theo Điều 9 và Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Từ năm 2013 đến nay, bà M và ông T sống ly thân, mỗi người một nơi, không có trách nhiệm vợ chồng với nhau. Trước đó, tình trạng hôn nhân của bà M và ông T đã không còn hoà thuận, hạnh phúc. Xét thấy, bà M và ông T không còn chung sống; không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng được quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài nên có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M theo khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  4. [4] Về con chung: Bà M và ông T có 02 con chung là anh Phạm Huy G, sinh năm 2002 và chị Phạm Thị Minh N, sinh năm 2006, đều đã thành niên và không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  5. [5] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  6. [6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà M là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

X:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị M được ly hôn ông Phạm Tất T.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007559 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Tất T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND huyện An Lão;
  • - Chi cục THADS huyện An Lão;
  • - UBND xã Quang Trung, huyện An Lão;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Trọng Đạt

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị M - Ông Phạm Tất T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger